Số liệu thống kê cho thấy trong 9 tháng đầu năm 2009 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Indônêsia giảm 12%, tuy nhiên một số mặt hàng xuất khẩu vẫn đạt được trị giá khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam sang Indonêsia là dầu thô, đạt trị giá 172.677.020 USD, tăng 138% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 34,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này; tiếp đến là mặt hàng dệt may, với trị giá xuất khẩu đạt 30.595.069 USD, tăng 18,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Một số mặt hàng khác như: thuỷ sản; cao su; cà phê; nhóm hàng máy vi tính, sp điện tử và linh kiện cũng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008.
Đáng chú ý, kim ngạch xuất khẩu chè và thuỷ sản tăng khá mạnh trong 9 tháng đầu năm 2009, tăng lần lượt 88% và 100% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 9 tháng đầu năm 2009, kim ngạch một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonêsia giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể: mặt hàng gạo giảm 77%; rau quả giảm 41%; than đá giảm 31%; giày dép giảm 19%; sản phẩm từ chất dẻo giảm 0,1% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Indonêsia 9 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
494.112.734 |
|
Dầu thô |
Tấn |
351.589 |
172.677.020 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
30.595.069 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
25.579.539 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
25.910 |
21.089.598 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
15.829.490 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
10.155.114 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
9.902.412 |
|
Than đá |
Tấn |
69.197 |
8.477.746 |
|
SP từ sắt thép |
USD |
|
7.861.753 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
6.947.762 |
|
Gạo |
Tấn |
17.286 |
6.899.255 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
6.568.952 |
|
SP hoá chất |
USD |
|
6.320.106 |
|
Cao su |
Tấn |
3.571 |
4.402.208 |
|
Cà phê |
Tấn |
2.865 |
4.381.150 |
|
Chè |
Tấn |
4.499 |
4.361.228 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
3.583.194 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
|
3.053.462 |
|
SP từ cao su |
USD |
|
2.088.829 |