Trong 9 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nga đều giảm so với cùng kỳ năm 2008, cụ thể: sản phẩm gốm sứ đạt 1.185.897 USD, giảm 63%; hạt điều đạt 14.210.043 USD, giảm 59%; sản phẩm mây tre cói và thảm đạt trị giá 3.108.743 USD, giảm 57%; cà phê giảm 52%; mặt hàng chè giảm 31%; bánh kẹo và các sản phẩm ngũ cốc giảm 29%; rau quả giảm 2% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng là: hạt tiêu tăng 91%; xăng dầu và giày dép đều tăng 70%; sản phẩm chất dẻo tăng 38% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Nga 9 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
317.436.741 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
70.799.871 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
44.262.337 |
|
Gạo |
Tấn |
72.435 |
31.510.057 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
27.056.300 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
21.794.776 |
|
Chè |
Tấn |
15.865 |
19.179.104 |
|
Cà phê |
Tấn |
10.735 |
15.949.764 |
|
Hạt điều |
Tấn |
3.031 |
14.210.043 |
|
Cao su |
Tấn |
8.266 |
14.248.423 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
9.149.339 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
4.293 |
9.274.313 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
5.442.214 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
7.465 |
5.173.617 |
|
SP mây tre, cói và thảm |
USD |
|
3.108.743 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
2.596.399 |
|
Sp gốm sứ |
USD |
|
1.185.897 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
1.124.302 |
|
Sắn và các sp từ sắn |
Tấn |
3.970 |
1.007.102 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
102 |
142.945 |