Mặc dù tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ 9 tháng đầu năm 2009 giảm 15%, nhưng một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ đã đạt kim ngạch khá cao và tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2008, cụ thể: mặt hàng chè đạt 6.088.946 USD, tăng tới 137%; cà phê đạt trị giá 15.284.747 USD, tăng 132%; dệt may tăng 87%; cao su tăng 57%; hạt tiêu đạt 12.220.761 USD, tăng 52% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu thống kê cho thấy một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ giảm trong 9 tháng đầu năm 2009 so với cùng kỳ năm trước là: mặt hàng than đá kim ngạch xuất khẩu đạt 11.184.955 USD, giảm 79%; sản phẩm từ chất dẻo giảm 15%; giày dép giảm 8%.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ 9 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
265.721.409 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
31.392.702 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
27.670.968 |
|
Cà phê |
Tấn |
|
15.284.747 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
|
12.220.761 |
|
Than đá |
Tấn |
80.641 |
11.184.955 |
|
Quặng và khoáng sản khác |
Tấn |
133.055 |
10.232.000 |
|
Sản phẩm từ hoá chất |
USD |
|
10.151.563 |
|
Cao su |
USD |
5.263 |
7.807.091 |
|
Hoá chất |
USD |
|
7.739.718 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
6.795.099 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
7.364 |
6.189.271 |
|
Chè |
Tấn |
5.564 |
6.088.946 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
5.397.418 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
7.378 |
5.321.222 |
|
Gỗ và Sp gỗ |
USD |
|
4.515.186 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
3.541.490 |
|
SP từ chất dẻo |
USD |
|
2.192.962 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
965.305 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
940.783 |