Theo Phòng chỉ số giá, trong tháng 7/2010, có 5 nhóm/mặt hàng giá xuất khẩu giảm so với tháng trước đó là: sản phẩm từ chất dẻo, cao su, gỗ & sản phẩm gỗ, giày dép các loại, riêng mặt hàng gạo xuất khẩu giá vẫn tiếp tục giảm trong tháng thứ 5 liên tiếp...
Dưới đây là tình hình cụ thể các nhóm/mặt hàng như sau:
Hàng thuỷ sản: tiếp tục đà tăng giá của tháng 6/2010, sang tháng 7/2010 giá tăng 0,8% so với tháng trước và tăng 4,0% so với cùng kỳ năm trước. Cả hai nhóm HS 03 và nhóm HS 16 đều tăng giá so với tháng trước và tăng so với cùng kỳ năm trước. Trong 7 nhóm HS 4 số có 3 nhóm giảm giá và 4 nhóm tăng giá. Giảm nhiều nhất là nhóm HS 03.03 và tăng nhiều nhất là nhóm HS 16.04.
Giá một số mặt hàng trong tháng 7/2010 như sau: Cá tra filet cỡ 120/170 có giá dao động quanh mức 2.257 USD/tấn (FOB); Cá tra filet cỡ 220/up có giá dao động quanh mức 1.919 USD/tấn (FOB); tôm sú bóc vỏ, bỏ đầu, còn đuôi có giá dao động quanh mức 10.479 USD/tấn (FOB); tôm sú cỡ 13/15 có giá dao động quanh mức 9.817 USD/tấn (FOB); tôm sú cỡ 16/20 có giá dao động quanh mức 8.849 USD/tấn (FOB)...
Giá hạt điều xuất khẩu tiếp tục tăng, tháng 7/2010 giá tăng 1,7% so với tháng trước và tăng 22,7% so với cùng kỳ năm trước. Giá 2 nhóm hạt điều đã bóc vỏ và hạt điều chế biến đều tăng. Điều nhân WW320 giá động trong khoảng 5.600 - 6.300 USD/tấn (FOB); điều nhân W320 giá dao động trong khoảng 5.730 - 6.450 USD/tấn (FOB) và điều nhân WW240 giá dao động trong khoảng 6.130 - 6.790 USD/tấn (FOB).
Giá cà phê xuất khẩu tiếp tục tăng do nhu cầu tăng, giá tháng 7/2010 tăng 0,5% so với tháng trước, nhưng vẫn giảm 0,2% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến giá 2 loại cà phê trái chiều nhau, giá cà phê robusta tiếp tục tăng trong tháng thứ 2 liên tiếp, giá cà phê arabica lại giảm liên tiếp trong 2 tháng; so với cùng kỳ năm trước giá của 2 loại cà phê này đều giảm. Giá các lô hàng cà phê robusta loại 1 xuất khẩu trong tháng 7/2010 dao động quanh mức 1.380-1.680 USD/tấn (FOB), giá cà phê robusta loại 2 dao động 1.290-1.554 USD/tấn (FOB), giá cà phê arabica loại 1 dao động quanh mức 2.400-2.600 USD/tấn-FOB.
Giá chè xuất khẩu tăng trong tháng thứ 3 liên tiếp, tháng 7/2010 giá tăng 0,2% so với tháng trước và tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước.
So với tháng trước, giá chè xanh tiếp tục tăng trong tháng thứ 2 liên tiếp, nhưng giá chè đen giá bắt đầu giảm. Những nhóm chè giá tiếp tục tăng: chè xanh B, chè xanh pekoe, chè đen BP1, chè đen P, chè đen F2… So với cùng kỳ năm trước, giá cả 2 nhóm chè đều tăng, chè xanh tăng tới hơn 15%, chè đen tăng hơn 5%.
Giá gạo xuất khẩu tiếp tục giảm trong tháng thứ 5 liên tiếp, tháng 7/2010 giảm 5% so với tháng trước và giảm 8,0% so với cùng kỳ năm trước. Cả 3 nhóm hàng chính của gạo xuất khẩu đều giảm so với tháng trước và giảm so với cùng kỳ. Từ tháng 8/2010, Philippine - nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới ngừng nhập khẩu, trong khi nguồn cung gạo từ Thái Lan và một số nước xuất khẩu vẫn dồi dào. Tuy vậy, do Nga ngừng xuất khẩu ngũ cốc do hạn hán và Trung Quốc lại tăng nhập khẩu gạo, hy vọng giá gạo xuất khẩu sẽ được cải thiện trong thời gian tới.
Giá một số loại gạo xuất khẩu trong tháng 7/2010 như sau: Gạo tẻ 25% tấm (bao 50kg) dao động quanh mức 325 USD/tấn (FOB); Gạo tẻ 5% tấm (bao 50kg) dao động quanh mức 364 USD/tấn (FOB); gạo tẻ 15% tấm dao động quanh mức 332 USD/tấn (FOB)…
Giá sản phẩm chất dẻo xuất khẩu có dấu hiệu giảm: sau khi tăng liên tiếp trong 2 tháng trước, sang tháng 7/2010 giá giảm 1,6% so với tháng 6/2010 nhưng vẫn tăng 2,7% so với cùng kỳ năm trước.
Tháng 7/2010, giá sản phẩm chất dẻo xuất khẩu giảm ở cả ba nhóm hàng xuất khẩu chính là: HS 39.20, HS 39.23, HS 39.26.
+ Trong nhóm HS 39.23, ba nhóm HS 6 số có kim ngạch lớn là: Hộp, hòm, thùng thưa và các loại tương tự (HS 39.23.10); Bao và túi (kể cả loại hình nón) bằng polyme etylen (HS 39.23.21); nhóm Loại khác (HS 39.23.90). So với tháng 6/2010 chỉ nhóm HS 39.23.21 giá giảm, hai nhóm còn lại giá tăng; so với cùng kỳ năm trước có 2 nhóm giá tăng, tăng nhiều nhất là nhóm HS 39.23.10, nhóm HS 39.23.90 giá giảm. Giá một số mặt hàng như sau: vỏ đựng xuồng phao cứu sinh 700 có giá 161 USD/cái (FOB); hộp nhựa 989995-0806 giá 6,4 USD/cái (FOB);...
+ Trong nhóm HS 39.26, hầu hết các nhóm HS 6 số đều giảm giá so với tháng trước, giảm nhiều nhất là nhóm: ống, ống dẫn, ống vòi khác loại khác (HS 39.26.39). Hai nhóm có giá tăng: tượng nhỏ và các đồ trang trí khác (HS 39.26.40) và nhóm Loại khác (HS 39.26.90). So với 7/2009, nhóm HS 39.26.90 giá tăng nhiều nhất và nhóm HS 39.26.10 giá giảm nhiều nhất. Giá của một số mặt hàng như sau: táp lô xe hơi 7 USD/cái (FOB); viền thấu kính chống tia nắng mặt trời giá 0,82 USD/cái (FOB);...
Giá cao su xuất khẩu trong tháng 07/2010 giảm 1,2% so với tháng 06/2010 nhưng tăng 63,4% so với cùng kỳ năm trước. Hiện dự trữ cao su của Trung Quốc và Nhật Bản ở mức thấp sẽ là yếu tố nâng giá cao su phục hồi trong những tháng tới.
Nhóm cao su tự nhiên đã định chuẩn về kỹ thuật (TSNR) (HS 40.01.22) có giá giảm trong hai tháng liên tiếp. Giá hai nhóm: mủ cao su tự nhiên sơ chế (HS 40.01.10); tấm cao su xông khói (40.01.21) giá tiếp tục tăng. Giá một số loại cao su trong tháng 7/2010: cao su SVR 3L có giá khoảng 2.680-3.350 USD/tấn (FOB); cao su SVR CV60 dao động 2.700 - 2.900 USD/tấn (FOB); cao su SVR 20 dao động 2.490 - 2.590 USD/tấn (FOB).
So với tháng 07/2009, giá các nhóm cao su đều tăng,với mức tăng hơn 55%.
Giá gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu tháng 7/2010 giảm 0,3% so với tháng 6/2010 nhưng tăng 0,1% so với tháng 7/2009.
Giá tháng 7/2010 giảm so với tháng 6/2010 chủ yếu do nhóm nhóm Gỗ & các mặt hàng bằng gỗ (HS 44) giảm nhưng nhóm Đồ nội thất (HS 94) giá vẫn tiếp tục tăng. Trong nhóm HS 44, giá nhóm HS 44.01, HS 44.12 giá giảm, riêng nhóm HS 44.07 giá tăng so với tháng trước. Trong nhóm HS 94, cả 2 nhóm HS 94.01 và nhóm HS 94.03 giá đều tăng so với tháng trước.
Giá giày dép xuất khẩu giảm, giảm 0,5% so với tháng 6/2010 và giảm 0,2% so với cùng kỳ năm trước. So với tháng trước, nhóm HS 64.03 - nhóm có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất giá giảm. So với cùng kỳ năm trước, chỉ có một nhóm giảm giá: HS 64.03 và các nhóm còn lại giá đều tăng.
Giá một số mặt hàng trong tháng như sau: Giày thể thao Air force thuộc nhóm HS 64.03 có giá dao động quanh mức 12,42 USD/đôi (FOB); giày thể thao Air skyraider thuộc nhóm HS 64.03 có giá dao động quanh mức 13,54 USD/đôi (FOB); giày Timberland thuộc nhóm HS 64.03 có giá dao động quanh mức 11,34 USD/đôi (FOB); giày thể thao Air max thuộc nhóm HS 64.03 có giá dao động quanh mức 16,82 USD/đôi (FOB);….
Giá rau hoa quả xuất khẩu tiếp tục tăng, tháng 7/2010 tăng 0,9% so với tháng 6/2010, còn so với cùng kỳ năm trước giá tăng 7,8%.
Trong 3 nhóm hàng rau quả xuất khẩu, có hai nhóm giá tăng so với tháng trước là: nhóm HS 08 và nhóm HS 20, nhóm HS 07 giá giảm; so với tháng 7/2009 giá cả 3 nhóm trên đều tăng, tăng nhiều nhất là nhóm HS 08.
Giá của một số mặt hàng trong tháng của nhóm HS 07 như sau: Quả ớt nhỏ tươi giá 500 USD/tấn (FOB); Quả ớt cuống tươi giá 800 USD/tấn (FOB); Củ tỏi khô giá 128 USD/tấn (FOB); .... Nhóm HS 08: Quả thanh long tươi giá 410 USD/tấn (FOB); Quả chôm chôm đông lạnh giá 708 USD/tấn (FOB); Cơm dừa sấy khô giá 1.027 USD/tấn (FOB); Nhân hạt Macadamia giá 3.670 USD/tấn (FOB);... Nhóm HS 20: nước lạc tiên cô đặc giá 2.146 USD/tấn (FOB); thạch trái cây giá 700 USD/tấn (FOB).