Theo Phòng chỉ số giá XNK, giá 13 nhóm/mặt hàng nhập khẩu tháng 6/2010 giảm 0,1% so với tháng trước nhưng vẫn tăng 14,4% so với cùng kỳ năm trước. Đây là tháng đầu tiên trong năm 2010 giá 13 nhóm/mặt hàng nhập khẩu có dấu hiệu giảm nhẹ.

Trong tháng 6/2010 giá của những nhóm/mặt hàng có kim ngạch lớn đều giảm so với tháng trước: xăng dầu tiếp tục giảm thêm 2,9%; phân bón tiếp tục giảm thêm 5,9%; sợi giảm 1,2% và vải giảm 0,3%. Tuy nhiên giá nhập khẩu các loại: hoá chất, tân dược, chất dẻo nguyên liệu, gỗ & sản phẩm gỗ, giấy các loại, bông và sắt thép tiếp tục tăng, nhưng mức tăng không nhiều như tháng 4/2010 so với tháng 3/2010.

So với cùng kỳ năm trước chỉ có mặt hàng phân bón giảm giá. Các mặt hàng khác giá đều tăng, tăng nhiều nhất là: bông tăng 55,9%; sắt thép tăng 30,2%; chất dẻo nguyên liệu tăng 21,2% và xăng dầu tăng 13,5%.

Tính chung 6 tháng đầu năm 2010, giá của 13 nhóm/mặt hàng nhập khẩu tăng 18,9% so với 6 tháng năm trước. Những nhóm/mặt hàng có mức tăng trên 20% so với cùng kỳ năm trước gồm: xăng dầu với 44,4%; chất dẻo nguyên liệu với 28,9%; bông 33,7%; sợi với 25,6%. Chỉ duy nhất phân bón giá giảm 9,0% so với 6 tháng năm 2009. Kim ngạch nhập khẩu 13 nhóm/mặt hàng 6 tháng 2010 ước đạt 15,2 tỷ USD tăng 23,2% so với 6 tháng năm 2009 (tương ứng 2,87 tỷ USD); trong đó, lượng nhập khẩu tăng 3,6% làm cho kim ngạch tăng 0,54 tỷ USD và giá tăng 18,9% làm kim ngạch tăng 2,33 tỷ USD. Như vậy, kim ngạch nhập khẩu 6 tháng năm 2010 của 13 nhóm/mặt tăng do cả lượng và giá nhập khẩu tăng, nhưng phần tăng kim ngạch do giá nhiều hơn do lượng.

Về thị trường, giá nhập khẩu các mặt hàng trong tháng 6/2010 từ Đức, Singapore, Nhật Bản, Đài Loan, Anh giảm, nhưng từ Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Australia, Pháp và Trung Quốc giá tiếp tục tăng. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010, giá nhập khẩu từ các thị trường đều tăng so với cùng kỳ năm trước: giá nhập khẩu từ thị trường Singapore tăng tới 39,0%; từ Hàn Quốc tăng 29,8%; từ Đài Loan tăng 26,1%; từ Australia tăng 17%; từ Hoa Kỳ tăng 15,8%; từ Nhật Bản tăng 10,5%; từ Trung Quốc tăng 8,0%....

CHỈ SỐ GIÁ HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU TH­ƯƠNG MẠI THÁNG 6 NĂM 2010 (SƠ BỘ) CỦA MỘT SỐ NHÓM/MẶT HÀNG

(Nhóm/mặt hàng theo Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/08/2008 của Thủ t­ướng Chính phủ)

(Gốc cố định năm 07-08=100; Theo chỉ số giá Fisher)-F
STT
NHÓM / MẶT HÀNG
CHỈ SỐ GIÁ
% BIẾN ĐỘNG GIÁ
Tháng 5/2010
Tháng 6/2010 (sơ bộ)
6/2010 so với 6/2009
4/2010 so với 3/2010
5/2010 so với 4/2010
6/2010 so với 5/2010
 

CHUNG (của 13 nhóm/mặt hàng)

96,4
96,3
14,4
1,4
0,9
-0,1
1
Hàng rau quả
100,3
100,5
0,8
-0,6
-0,6
0,2
2

Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu

110,2
111,7
8,1
-2,8
1,4
1,4
3
Xăng dầu
90,2
87,5
13,5
5,6
-4,6
-2,9
 
 - Xăng
95,1
94,9
15,4
8,1
-9,0
-0,2
 
 - Dầu hoả
88,6
81,6
22,2
5,6
-4,1
-7,9
 
 - Nhiên liệu bay
81,2
86,5
16,8
11,3
-8,8
6,6
 
 - Diesel
84,6
80,1
9,9
4,1
-2,9
-5,3
 
 - Dầu Mazut (FO)
113,2
120,7
42,7
-2,7
2,0
6,6
4
Hoá chất
102,0
102,7
10,4
0,2
1,2
0,8
 
 - Hoá vô cơ
100,9
103,1
8,2
0,7
0,8
2,2
 
 - Hoá hữu cơ
102,5
102,5
11,5
0,0
1,4
0,0
5
Tân dược
101,6
102,1
0,4
-0,8
0,7
0,5
6
Phân bón
78,3
73,6
-9,1
4,0
-2,6
-5,9
 
- Phân đạm UREA
78,0
78,1
-3,6
0,2
-0,1
0,2
 
 - Phân đạm SA
45,7
44,4
-2,5
-2,3
-5,9
-2,8
 
 - Phân kali
89,0
91,7
-5,2
0,5
-2,9
3,1
 
 - Phân NPK
78,9
68,3
-18,5
10,4
-6,4
-13,4
 
 - Phân bón DAP
77,4
78,6
-9,8
-9,9
-2,7
1,5
7
Chất dẻo nguyên liệu
99,3
99,4
21,2
3,1
1,0
0,1
8
Gỗ và sản phẩm gỗ
103,5
104,9
9,2
0,8
1,4
1,3
9
Giấy các loại
103,7
104,6
19,6
0,4
2,9
0,8
10
Bông
119,4
123,5
55,9
1,3
2,8
3,4
11
Sợi
107,7
106,3
18,7
-1,7
2,8
-1,2
12
Vải
101,4
101,1
2,8
0,0
4,0
-0,3
13
Sắt thép
91,8
94,1
30,2
2,7
4,0
2,5
 
 - Phôi thép
84,7
86,7
27,4
6,0
0,2
2,4
 

Nguồn: Vinanet