Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, 2 quý đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia đạt 1,4 tỉ USD, tăng 24,41% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 4,48% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
So với cùng kỳ năm 2009, thì 2 quý đầu năm 2010, hàng hóa của ViệtNam xuất khẩu sang thị trường Ox traylia thiếu vắng mặt hàng quặng và khoáng sản.
Nhìn chung, 2 quý đầu năm, hàng hóa của Việt Nam xuất sang thị trường này đều tăng trưởng, duy chỉ có một số mặt hàng đó là: than đá với lượng xuất là 34,9 nghìn tấn đạt 4,1 triệu USD tăng 39,86% về lượng nhưng giảm 26,97% về trị giá so với cùng kỳ; Dây điện và cáp điện giảm 62,28% đạt trị giá 2,8 triệu USD; Hàng rau quả giảm 2,06% so với cùng kỳ đạt 2,5 triệu USD, cuối cùng là đá quý và kim loại quý giảm 95,58% so với cùng kỳ đạt 1,7 triệu USD.
Dầu thô là mặt hàng xuất khẩu đạt kim ngạch cao nhất trong 2 quý đầu năm, với 1,7 triệu tấn, đạt 1,1 tỉ USD chiếm 76,44% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia, giảm 11,99% về lượng nhưng tăng 30,16% về trị giá so với cùng kỳ.
Đứng thứ hai sau dầu thô là mặt hàng thủy sản với kim ngạch đạt 57,3 triệu USD, chiếm 3,94% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia trong 2 quý đầu năm, tăng 18,31% so với cùng kỳ.
Đáng chú ý, mặt hàng phương tiện vân tải và phụ tùng tuy đứng thứ 13 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu trong 2 quý đầu năm , nhưng lại có tăng trưởng cao nhất so với cùng kỳ, tăng 210,38% đạt 6,6 triệu USD.
Thống kê hàng hóa kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Oxtrâylia trong 2 quý đầu năm 2010
|
|
6T/2010
|
6T/2009
|
6T/2010 so 6T/2009 (%)
|
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
1.454.006.954
|
|
1,168,748,066
|
|
24,41
|
|
dầu thô
|
1.774.291
|
1.111.442.962
|
2.016.055
|
853.928.037
|
-11,99
|
30,16
|
|
hàng thủy sản
|
|
57.335.428
|
|
48.462.857
|
|
18,31
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
30.931.029
|
|
18.422.259
|
|
67,90
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
30.750.812
|
|
25.191.844
|
|
22,07
|
|
hạt điều
|
5.569
|
30.658.495
|
4.409
|
20.170.412
|
26,31
|
52,00
|
|
giày dép các loại
|
|
21.977.954
|
|
19.596.095
|
|
12,15
|
|
hàng dệt, may
|
|
20.259.445
|
|
14.051.953
|
|
44,18
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
17.935.849
|
|
17.105.408
|
|
4,85
|
|
cà phê
|
9.485
|
13.072.073
|
7.486
|
10.830.414
|
26,70
|
20,70
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
9.688.364
|
|
4.934.962
|
|
96,32
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
8.500.518
|
|
7.891.893
|
|
7,71
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
7.339.095
|
|
6.519.490
|
|
12,57
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
6.654.972
|
|
2.144.103
|
|
210,38
|
|
sản phẩm gốm sứ
|
|
6.059.937
|
|
4.856.075
|
|
24,79
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
|
5.028.631
|
|
4.675.721
|
|
7,55
|
|
sản phẩm từ cao su
|
|
4.786.548
|
|
3.035.762
|
|
57,67
|
|
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
4.439.007
|
|
2.452.701
|
|
80,98
|
|
than đá
|
34.964
|
4.199.092
|
25.000
|
5.750.000
|
39,86
|
-26,97
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
|
2.871.885
|
|
7.613.704
|
|
-62,28
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
2.695.410
|
|
2.106.287
|
|
27,97
|
|
Hàng rau quả
|
|
2.519.604
|
|
2.572.579
|
|
-2,06
|
|
gạo
|
3.729
|
2.009.123
|
3.160
|
1.990.359
|
18,01
|
0,94
|
|
sản phẩm hóa chất
|
|
1.985.598
|
|
782.362
|
|
153,80
|
|
hạt tiêu
|
500
|
1.741.023
|
322
|
877.620
|
55,28
|
98,38
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
1.718.403
|
|
38.845.387
|
|
-95,58
|
|
sắt thép các loại
|
920
|
1.143.196
|
487
|
450.213
|
88,91
|
153,92
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
678
|
1.032.083
|
354
|
437.109
|
91,53
|
136,12
|
|
quặng và khoáng sản khác
|
|
|
1.000
|
85.000
|
|
-100,00
|
(Lan Hương)