Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 7/2010 đạt 119 triệu USD, giảm 12,1% so với tháng trước nhưng tăng 15,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 đạt 784,9 triệu USD, tăng 34,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Gạo dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010, đạt 114,5 triệu USD, tăng 169,9% so với cùng kỳ, chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch.
Đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 90,9 triệu USD, giảm 26,3% so với cùng kỳ, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 10/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 22 triệu USD, tăng 1.870,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Than đá đạt 7,7 triệu USD, tăng 439,4% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là quặng và khoáng sản khác đạt 216,8 nghìn USD, tăng 237,2% so với cùng kỳ; gạo đạt 114,5 triệu USD, tăng 169,9% so với cùng kỳ, chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 2 triệu USD, tăng 169,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ suy giảm về kim ngạch: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 5 triệu USD, giảm 52,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 4,8 triệu USD, giảm 33,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; hàng dệt, may đạt 90,9 triệu USD, giảm 26,3% so với cùng kỳ, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 4,7 triệu USD, giảm 4% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
584.849.956
|
784.937.071
|
+ 34,2
|
|
Gạo
|
42.412.670
|
114.469.198
|
+ 169,9
|
|
Hàng dệt, may
|
123.351.673
|
90.860.148
|
- 26,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
45.834.575
|
56.427.721
|
+ 23,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
35.942.395
|
49.019.829
|
+ 36,4
|
|
Cao su
|
17.180.066
|
46.029.615
|
+ 167,9
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
33.509.254
|
39.619.895
|
+ 18,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
10.177.979
|
25.410.081
|
+ 149,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
18.360.191
|
24.065.325
|
+ 31
|
|
Giày dép các loại
|
21.407.768
|
23.954.268
|
+ 11,9
|
|
Sắt thép các loại
|
1.123.727
|
22.139.879
|
+ 1.870,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
16.976.877
|
19.721.929
|
+ 16,2
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
11.568.438
|
17.526.472
|
+ 51,5
|
|
Chè
|
12.633.353
|
14.320.642
|
+ 13,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
7.950.957
|
12.220.493
|
+ 53,7
|
|
Hàng rau quả
|
9.962.811
|
11.651.155
|
+ 16,9
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
4.971.832
|
9.559.395
|
+ 92,3
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
6.657.214
|
9.410.118
|
+ 41,4
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
6.680.202
|
8.493.666
|
+ 27,1
|
|
Than đá
|
1.427.433
|
7.699.590
|
+ 439,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.944.865
|
7.123.778
|
+ 19,8
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
4.501.181
|
6.904.733
|
+ 53,4
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
10.615.110
|
5.047.084
|
- 52,5
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
7.232.021
|
4.826.169
|
- 33,3
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
4.890.808
|
4.699.196
|
- 4
|
|
Hạt điều
|
3.287.377
|
4.393.120
|
+ 33,6
|
|
Hoá chất
|
2.354.226
|
2.972.528
|
+ 26,2
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.609.395
|
2.834.301
|
+ 76,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
771.051
|
2.079.905
|
+ 169,7
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
64.305
|
216.830
|
+ 237,2
|