Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 6/2010 đạt 135,9 triệu USD, tăng 10,5% so với tháng 5/2010 và tăng 45,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010 đạt 664,9 triệu USD, tăng 38,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Gạo là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010, đạt 111 triệu USD, tăng 213,4% so với cùng kỳ, chiếm 16,8% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép các loại là mặt hàng tuy đứng thứ 8/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 20,7 triệu USD, tăng 2.891,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Than đá đạt 4,8 triệu USD, tăng 384,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,72% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 111 triệu USD, tăng 213,4% so với cùng kỳ, chiếm 16,8% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 33,6 triệu USD, tăng 184,3% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,8 triệu USD, tăng 158,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 3,9 triệu USD, giảm 60,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 4,2 triệu USD, giảm 29,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng dệt, may đạt 79 triệu USD, giảm 25% so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
480.978.921
|
664.883.720
|
+ 38,2
|
|
Gạo
|
35.578.771
|
111.491.086
|
+ 213,4
|
|
Hàng dệt, may
|
105.301.048
|
78.995.592
|
- 25
|
|
Hàng thuỷ sản
|
35.343.770
|
45.083.774
|
+ 27,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
30.808.004
|
40.729.617
|
+ 32,2
|
|
Cao su
|
11.832.362
|
33.638.769
|
+ 184,3
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
27.899.305
|
33.405.435
|
+ 19,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
13.986.702
|
21.148.310
|
+ 51,2
|
|
Sắt thép các loại
|
690.523
|
20.656.162
|
+ 2.891,4
|
|
Giày dép các loại
|
18.466.766
|
20.070.068
|
+ 8,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
7.764.444
|
17.424.088
|
+ 124,4
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
14.366.539
|
16.656.322
|
+ 15,9
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
10.146.371
|
15.287.599
|
+ 50,7
|
|
Chè
|
9.797.712
|
10.883.489
|
+ 11
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
6.466.242
|
10.433.165
|
+ 61,3
|
|
Hàng rau quả
|
8.320.491
|
8.753.070
|
+ 5,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
5.585.254
|
8.282.566
|
+ 48,3
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
4.023.538
|
8.196.896
|
+ 103,7
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
5.648.579
|
7.417.620
|
+ 31,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
3.673.585
|
5.590.214
|
+ 52,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.160.227
|
5.587.543
|
+ 8,3
|
|
Than đá
|
990.129
|
4.800.340
|
+ 384,8
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
5.985.110
|
4.235.068
|
- 29,2
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
4.079.190
|
4.085.843
|
+ 0,2
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
9.943.982
|
3.935.984
|
- 60,4
|
|
Hạt điều
|
2.381.751
|
3.505.708
|
+ 47,2
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.239.087
|
2.234.649
|
+ 80,3
|
|
Hoá chất
|
1.946.390
|
2.102.876
|
+ 8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
688.001
|
1.779.474
|
+ 158,6
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
64.305
|
111.740
|
+ 73,8
|