Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia tháng 6/2010 đạt 147 triệu USD, giảm 1,5% so với tháng 5/2010 nhưng tăng 0,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010 đạt 794 triệu USD, tăng 17,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Hàng rau quả tuy là mặt hàng đứng thứ 28/35 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,7 triệu USD, tăng 1.220,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 266 nghìn USD, tăng 635,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ kim loại thường khác đạt 23 triệu USD, tăng 269,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 24,8 triệu USD, tăng 97,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ giấy đạt 4,5 triệu USD, tăng 90,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Bông các loại đạt 629 nghìn USD, giảm 74,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 16 triệu USD, giảm 71% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 17,6 triệu USD, giảm 26,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 9,5 triệu USD, giảm 22,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 7,7 triệu USD, giảm 20% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Giấy các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010, đạt 91,8 triệu USD, tăng 15,9% so với cùng kỳ, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dầu mỡ động thực vật đạt 81 triệu USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ, chiếm 10,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 43,8 triệu USD, tăng 33,8% so với cùng kỳ, chiếm 5,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
676.124.829
|
794.148.877
|
+ 17,5
|
|
Giấy các loại
|
79.170.833
|
91.753.995
|
+ 15,9
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
74.799.461
|
81.447.765
|
+ 8,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
32.750.124
|
43.818.188
|
+ 33,8
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
29.594.984
|
43.649.158
|
+ 47,5
|
|
Hoá chất
|
37.827.522
|
35.084.410
|
- 7,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
25.657.788
|
32.860.091
|
+ 28
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
20.448.200
|
29.441.178
|
+ 44
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
12.542.487
|
24.774.318
|
+ 97,5
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
6.211.836
|
22.969.606
|
+ 269,8
|
|
Vải các loại
|
15.880.010
|
22.566.508
|
+ 42,1
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
16.410.718
|
21.692.765
|
+ 32,2
|
|
Kim loại thường khác
|
22.338.830
|
21.128.159
|
- 5,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
24.202.302
|
19.986.439
|
- 17,4
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
23.842.155
|
17.550.118
|
- 26,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
14.156.024
|
16.803.250
|
+ 18,7
|
|
Sắt thép các loại
|
55.642.210
|
16.117.391
|
- 71
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày
|
9.251.518
|
14.261.530
|
+ 54,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
9.769.815
|
13.670.061
|
+ 39,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
7.075.046
|
10.484.312
|
+ 48,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
5.913.698
|
10.063.758
|
+ 70,2
|
|
Cao su
|
12.298.883
|
9.511.288
|
- 22,7
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
7.869.118
|
9.032.615
|
+ 14,8
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
5.050.306
|
8.028.885
|
+ 59
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
9.567.308
|
7.662.940
|
- 20
|
|
Dược phẩm
|
5.921.341
|
5.168.978
|
- 12,7
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
2.335.530
|
4.451.322
|
+ 90,6
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.468.775
|
1.863.626
|
+ 26,9
|
|
Hàng rau quả
|
130.877
|
1.728.426
|
+ 1.220,6
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.075.452
|
1.564.794
|
+ 45,5
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
966.700
|
1.542.090
|
+ 59,5
|
|
Bông các loại
|
2.457.287
|
628.952
|
- 74,4
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
336.218
|
503.173
|
+ 49,7
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
36.202
|
266.292
|
+ 635,6
|
|
Clanhke
|
|
130.517
|
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
26.911
|
|