Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 6/2010 đạt 79,5 triệu USD, tăng 20,6% so với tháng 5/2010 và tăng 12,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 6 tháng đầu năm 2010 đạt 389,7 triệu USD, giảm 18,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Giày dép các loại dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 6 tháng đầu năm 2010, đạt 114 triệu USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ, chiếm 29,3% trong tổng kim ngạch; thứ hai là hàng dệt may đạt 52 triệu USD, tăng 5,3% so với cùng kỳ, chiếm 13,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 45 triệu USD, tăng 8,8% so với cùng kỳ, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 5,8 triệu USD, tăng 130,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 3 triệu USD, tăng 127,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 1,6 triệu USD, tăng 82,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 17,9 triệu USD, tăng 49,8% so với cùng kỳ, chiếm 4,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Hạt điều đạt 93,8 nghìn USD, giảm 92,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 39 triệu USD, giảm 75,6% so với cùng kỳ, chiếm 10% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 909 nghìn USD, giảm 73% so với cùng kỳ, chiếm 0,23% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 2 triệu USD, giảm 69% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
480.113.599
|
389.743.834
|
- 18,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
41.681.146
|
45.329.769
|
+ 8,8
|
|
Hạt điều
|
1.266.750
|
93.800
|
- 92,6
|
|
Cà phê
|
160.860.071
|
39.197.583
|
- 75,6
|
|
Hạt tiêu
|
879.357
|
1.602.568
|
+ 82,2
|
|
Gạo
|
3.369.462
|
909.316
|
- 73
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
844.704
|
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.846.863
|
5.760.272
|
+ 49,7
|
|
Cao su
|
2.496.215
|
5.756.670
|
+ 130,6
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
41.048.642
|
38.223.214
|
- 6,9
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.445.598
|
2.954.088
|
+ 20,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
11.944.143
|
17.891.201
|
+ 49,8
|
|
Hàng dệt, may
|
49.598.620
|
52.218.828
|
+ 5,3
|
|
Giày dép các loại
|
100183951
|
114.001.713
|
+ 13,8
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.476.091
|
1.689.302
|
+ 14,4
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
6.479.315
|
2.007.547
|
- 69
|
|
Sắt thép các loại
|
2.158.707
|
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.220.895
|
5.201.934
|
+ 61,5
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.353.479
|
3.081.085
|
+ 127,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
4.061.122
|
4.871.778
|
+ 20
|