Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 5/2010 đạt 40 triệu USD, tăng 2,2% so với tháng 4/2010 và tăng 53,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ 5 tháng đầu năm 2010 đạt 192 triệu USD, tăng 126% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,74% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Phần lớn những mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ 5 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: thứ nhất là chất dẻo nguyên liệu đạt 2,2 triệu USD, giảm 86,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; thứ hai là giày dép các loại đạt 6,6 triệu USD, giảm 17,9% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 8,7 triệu USD, tăng 758,6% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 4,5 triệu USD, tăng 691% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 1,5 triệu USD, tăng 402,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 1,7 triệu USD, tăng 258,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,8 triệu USD, tăng 183,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Hàng dệt, may là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ 5 tháng đầu năm 2010, đạt 30 triệu USD, tăng 52,1% so với cùng kỳ, chiếm 15,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là cao su đạt 9,5 triệu USD, tăng 151,6% so với cùng kỳ, chiếm 4,9% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 8,7 triệu USD, tăng 758,6% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ 5 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
85.118.879
|
192.396.114
|
+ 126
|
|
Hạt tiêu
|
1.782.363
|
2.224.444
|
+ 24,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
16.241.610
|
2.164.235
|
- 86,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
476.961
|
1.708.685
|
+ 258,2
|
|
Cao su
|
3.766.823
|
9.475.936
|
+ 151,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.556.246
|
3.950.267
|
+ 11
|
|
Hàng dệt, may
|
19.759.918
|
30.055.794
|
+ 52,1
|
|
Giày dép các loại
|
7.985.650
|
6.556.844
|
- 17,9
|
|
Sắt thép các loại
|
568.019
|
4.493.387
|
+ 691
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
631.363
|
1.788.440
|
+ 183,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
1.016.539
|
8.727.870
|
+ 758,6
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
298.738
|
1.501.244
|
+ 402,5
|