Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada tháng 7/2010 đạt 83 triệu USD, tăng 16,2% so với tháng trước và tăng 22% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 7 tháng đầu năm 2010 đạt 415 triệu USD, tăng 20,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Hàng dệt, may là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang Canada 7 tháng đầu năm 2010, đạt 118 triệu USD, tăng 13,6% so với cùng kỳ, chiếm 28,5% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Canada có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: thứ nhất là cao su đạt 2,8 triệu USD, tăng 222,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; thứ hai là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 6,6 triệu USD, tăng 149,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; thứ ba là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 46 triệu USD, tăng 95,2% so với cùng kỳ, chiếm 11% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 1,6 triệu USD, tăng 71,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Canada 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Cà phê đạt 2,5 triệu USD, giảm 14,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 2,1 triệu USD, giảm 11,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 1,4 triệu USD, giảm 3,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 50 triệu USD, giảm 1,7% so với cùng kỳ, chiếm 12% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
343.718.511
|
415.243.563
|
+ 20,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
51.050.218
|
50.166.545
|
- 1,7
|
|
Hàng rau quả
|
2.870.934
|
3.840.010
|
+ 33,8
|
|
Hạt điều
|
11.408.762
|
17.163.069
|
+ 50,4
|
|
Cà phê
|
2.900.567
|
2.474.770
|
- 14,7
|
|
Hạt tiêu
|
1.397.027
|
2.078.014
|
+ 48,7
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.422.601
|
2.136.350
|
- 11,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.472.092
|
3.749.924
|
+ 8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.533.220
|
5.434.609
|
+ 19,9
|
|
Cao su
|
852.405
|
2.752.522
|
+ 222,9
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
10.030.271
|
11.109.531
|
+ 10,8
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.439.417
|
1.394.125
|
- 3,1
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
23.583.220
|
46.044.273
|
+ 95,2
|
|
Hàng dệt may
|
104.162.512
|
118.354.309
|
+ 13,6
|
|
Giày dép các loại
|
53.161.923
|
56.681.588
|
+ 6,6
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.491.875
|
2.492.873
|
+ 0,04
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
926.648
|
1.592.820
|
+ 71,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
6.466.157
|
7.999.101
|
+ 23,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
16.126.746
|
21.651.773
|
+ 34,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
1.745.124
|
2.479.175
|
+ 42
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.648.362
|
6.616.522
|
+ 149,8
|