Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh tháng 7/2010 đạt 44,8 triệu USD, tăng 25,5% so với tháng trước nhưng tăng 88,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 7 tháng đầu năm 2010 đạt 248,8 triệu USD, tăng 36,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 7 tháng đầu năm 2010 đạt 69,7 triệu USD, tăng 44,8% so với cùng kỳ, chiếm 28% trong tổng kim ngạch.
Đứng thứ hai là dược phẩm đạt 26,5 triệu USD, giảm 3,9% so với cùng kỳ, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh có tốc độ tăng trưởng mạnh: Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 16,9 triệu USD, tăng 170,7% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 9,7 triệu USD, tăng 128,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 489,6 nghìn USD, tăng 77,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 4,5 triệu USD, tăng 75,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh về kim ngạch: Sắt thép các loại đạt 444 nghìn USD, giảm 74% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 684 nghìn USD, giảm 45,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 1,3 triệu USD, giảm 14,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 2 triệu USD, giảm 9,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
181.736.099
|
248.761.606
|
+ 36,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
4.245.739
|
4.475.302
|
+ 5,4
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.270.241
|
2.055.017
|
- 9,5
|
|
Hoá chất
|
2.124.355
|
2.434.812
|
+ 14,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
10.930.827
|
14.858.482
|
+ 35,9
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.534.398
|
1.316.225
|
- 14,2
|
|
Dược phẩm
|
27.527.593
|
26.464.314
|
- 3,9
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
6.241.200
|
16.893.077
|
+ 170,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.091.408
|
4.014.647
|
+ 29,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.147.662
|
4.098.042
|
- 1,2
|
|
Cao su
|
1.252.933
|
684.350
|
- 45,4
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
276.217
|
489.555
|
+ 77,2
|
|
Bông các loại
|
121.699
|
|
|
|
Vải các loại
|
4.450.038
|
6.064.215
|
+ 36,3
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
5.268.659
|
7.432.118
|
+ 41
|
|
Sắt thép các loại
|
1.706.530
|
444.299
|
- 74
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.246.842
|
9.702.036
|
+ 128,5
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.835.609
|
4.128.197
|
+ 7,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
48.148.709
|
69.710.178
|
+ 44,8
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
2.563.331
|
4.504.247
|
+ 75,7
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
1.177.089
|
2.026.741
|
+ 72,2
|