Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 7/2010 đạt 81,9 triệu USD, tăng 9% so với tháng trước và tăng 118,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 7 tháng đầu năm 2010 đạt 474 triệu USD, tăng 149% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 7 tháng đầu năm 2010, đồng thời cũng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 46,2 triệu USD, tăng 2.507,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 9,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Than đá đạt 39,8 triệu USD, tăng 425,5% so với cùng kỳ, chiếm 8,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 22,3 triệu USD, tăng 314,7% so với cùng kỳ, chiếm 4,7% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 13,6 triệu USD, tăng 234,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 8,6 triệu USD, tăng 153,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Sản phẩm từ sắt thép đạt 1,4 triệu USD, giảm 74,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng dệt may đạt 4,4 triệu USD, giảm 42,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; chè đạt 2,6 triệu USD, giảm 37,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 757 nghìn USD, giảm 8,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
190.359.160
|
474.006.392
|
+ 149
|
|
Sắt thép các loại
|
1.771.369
|
46.192.352
|
+ 2.507,7
|
|
Than đá
|
7.575.625
|
39.806.250
|
+ 425,5
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
22.874.115
|
36.210.761
|
+ 58,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
18.953.932
|
25.347.761
|
+ 33,7
|
|
Cao su
|
5.369.633
|
22.269.162
|
+ 314,7
|
|
Cà phê
|
12.320.871
|
16.977.977
|
+ 37,8
|
|
Hạt tiêu
|
9.726.702
|
15.625.026
|
+ 60,6
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
8.036.400
|
15.112.131
|
+ 88
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
4.079.780
|
13.636.273
|
+ 234,2
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
7.864.361
|
12.569.617
|
+ 59,8
|
|
Hoá chất
|
7.298.812
|
12.496.055
|
+ 71,2
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.930.601
|
9.819.626
|
+ 149,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.402.702
|
8.621.095
|
+ 153,4
|
|
Giày dép các loại
|
2.836.631
|
6.633.858
|
+ 133,9
|
|
Hàng dệt, may
|
7.608.745
|
4.363.408
|
- 42,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.473.017
|
2.686.034
|
+ 82,3
|
|
Chè
|
4.152.769
|
2.604.218
|
- 37,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
5.344.166
|
1.351.492
|
- 74,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
824.682
|
757.343
|
- 8,2
|