Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh tháng 6/2010 đạt 35,7 triệu USD, giảm 36,6% so với tháng 5/2010 nhưng tăng 13,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 6 tháng đầu năm 2010 đạt 203,6 triệu USD, tăng 28,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 6 tháng đầu năm 2010, đạt 53 triệu USD, tăng 23% so với cùng kỳ, chiếm 26,1% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 23 triệu USD, giảm 6,3% so với cùng kỳ, chiếm 11,3% trong tổng kim ngạch.

Trong 6 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh có tốc độ tăng trưởng mạnh: Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 14 triệu USD, tăng 141,3% so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 6,6 triệu USD, tăng 60,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; ôtô nguyên chiếc các loại đạt 2,8 triệu USD, tăng 57,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 379 nghìn USD, tăng 54,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 404,9 nghìn USD, giảm 76,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 662 nghìn USD, giảm 23,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 1 triệu USD, giảm 14,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dược phẩm đạt 23 triệu USD, giảm 6,3% so với cùng kỳ, chiếm 11,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 6 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 6T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

157.977.489

203.582.710

+ 28,9

Hàng thuỷ sản

3.492.507

3.761.118

+ 7,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.563.343

1.827.496

+ 16,9

Hoá chất

1.863.067

1.918.204

+ 3

Sản phẩm hoá chất

9.221.802

12.082.648

+ 31

Nguyên phụ liệu dược phẩm

1.204.753

1.029.048

- 14,6

Dược phẩm

24.642.582

23.099.756

- 6,3

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

5.929.589

14.305.505

+ 141,3

Chất dẻo nguyên liệu

2.425.937

3.462.432

+ 42,7

Sản phẩm từ chất dẻo

2.319.068

3.379.810

+ 45,7

Cao su

861.836

661.996

- 23,2

Gỗ và sản phẩm gỗ

245.597

379.277

+ 54,4

Vải các loại

3.941.397

5.265.222

+ 33,6

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

4085145

6.245.455

+ 52,9

Sắt thép các loại

1.706.530

404.876

- 76,3

Sản phẩm từ sắt thép

4.099.094

6.574.904

+ 60,4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.337.600

3.740.879

+ 12

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

43.206.922

53.146.417

+ 23

Ôtô nguyên chiếc các loại

1.775.831

2.796.027

+ 57,4

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

1.100.324

1.474.320

+ 34

 

Nguồn: Vinanet