Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản tháng 7/2010 đạt 783,5 triệu USD, giảm 3,5% so với tháng trước nhưng tăng 6,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010 đạt 4,9 tỉ USD, tăng 26,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010, đạt 1,4 tỉ USD, tăng 12,5% so với cùng kỳ, chiếm 29,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai, sắt thép các loại đạt 605,6 triệu USD, tăng 54,2% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 553,8 triệu USD, tăng 34,2% so với cùng kỳ, chiếm 29,2% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ có số ít có độ suy giảm: Xe máy nguyên chiếc đạt 447,9 nghìn USD, giảm 86,7% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 55,9 triệu USD, giảm 37,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,9 triệu USD, giảm 21,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 3,2 triệu USD, giảm 8,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 38 triệu USD, tăng 141,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giấy các loại đạt 31 triệu USD, tăng 111% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 21,7 triệu USD, tăng 101,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ giấy đạt 49,9 triệu USD, tăng 90% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
3.839.762.988
|
4.866.812.835
|
+ 26,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
13.765.551
|
16.326.404
|
+ 18,6
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.458.678
|
3.155.287
|
- 8,8
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
20.644.930
|
19.205.866
|
- 7
|
|
Xăng dầu các loại
|
|
42.385.977
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
10.763.724
|
21.664.427
|
+ 101,3
|
|
Hoá chất
|
63.761.400
|
89.843.177
|
+ 40,9
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
73.989.035
|
121.720.434
|
+ 64,5
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
503.481
|
541.949
|
+ 7,6
|
|
Dược phẩm
|
5.962.085
|
8.034.088
|
+ 34,8
|
|
Phân bón các loại
|
11.050.839
|
17.477.145
|
+ 58,2
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
12.736.645
|
13.190.298
|
+ 3,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
112.869.453
|
175.742.598
|
+ 55,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
161.598.989
|
223.866.979
|
+ 38,5
|
|
Cao su
|
15.905.289
|
38.356.078
|
+ 141,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
25.778.672
|
39.571.182
|
+ 53,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.703.770
|
2.913.845
|
- 21,3
|
|
Giấy các loại
|
14.772.435
|
31.182.398
|
+ 111
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
26.252.891
|
49.899.670
|
+ 90
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
8.534.435
|
11.162.944
|
+ 30,8
|
|
Vải các loại
|
189.467.849
|
190.334.673
|
+ 0,5
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
68.038.574
|
71.362.566
|
+ 4,9
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
7.984.487
|
12.903.492
|
+ 61,6
|
|
Sắt thép các loại
|
392.789.395
|
605.563.211
|
+ 54,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
138.872.368
|
197.507.736
|
+ 42,2
|
|
Kim loại thường khác
|
63.422.577
|
116.185.833
|
+ 83,2
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
17.571.352
|
31.828.581
|
+ 81,1
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
412.594.424
|
553.781.469
|
+ 34,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
1.263.702.946
|
1.421.579.344
|
+ 12,5
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
40.914.020
|
57.085.389
|
+ 39,5
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
80.436.593
|
79.760.204
|
- 0,8
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
146.185.530
|
211.972.986
|
+ 45
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
3.359.102
|
447.910
|
– 86,7
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
34.302.020
|
52.129.728
|
+ 52
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
89.555.726
|
55.899.991
|
- 37,6
|