Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan tháng 6/2010 đạt 14,6 triệu USD, tăng 5,8% so với tháng 5/2010 và tăng 15,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 6 tháng đầu năm 2010 đạt 96 triệu USD, tăng 22,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Hàng thuỷ sản dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 6 tháng đầu năm 2010, đạt 20 triệu USD, tăng 26,3% so với cùng kỳ, chiếm 21% trong tổng kim ngạch.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh: Chè đạt 1,6 triệu USD, tăng 151,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 17 triệu USD, tăng 137,9% so với cùng kỳ, chiếm 18% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 3,6 triệu USD, tăng 86% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 4,8 triệu USD, tăng 28,5% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 689 nghìn USD, giảm 66,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 818 nghìn USD, giảm 55% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; giày dép các loại đạt 2 triệu USD, giảm 31,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 6 triệu USD, giảm 23,2% so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
78.839.806
|
96.352.664
|
+ 22,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
16.096.814
|
20.328.221
|
+ 26,3
|
|
Cà phê
|
8.109.248
|
6.224.021
|
- 23,2
|
|
Chè
|
627.046
|
1.578.997
|
+ 151,8
|
|
Hạt tiêu
|
3.753.730
|
4.823.934
|
+ 28,5
|
|
Gạo
|
1.818.683
|
818.261
|
- 55
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
6.042.163
|
5.741.818
|
- 5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.953.044
|
3.633.468
|
+ 86
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.058.877
|
689.457
|
- 66,5
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.074.551
|
1.954.828
|
- 5,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
5.239.385
|
5.896.071
|
+ 12,5
|
|
Hàng dệt, may
|
9.519.523
|
8.591.739
|
- 9,7
|
|
Giày dép các loại
|
3.120.451
|
2.140.582
|
- 31,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
7.326.933
|
17.430.532
|
+ 137,9
|