Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan tháng 7/2010 đạt 18,6 triệu USD, tăng 27,5% so với tháng trước và tăng 11,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 7 tháng đầu năm 2010 đạt 115 triệu USD, tăng 20,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Hàng thuỷ sản dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 7 tháng đầu năm 2010, đạt 24,8 triệu USD, tăng 19,1% so với cùng kỳ, chiếm 21,5% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 20,6 triệu USD, tăng 114,7% so với cùng kỳ, chiếm 17,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ chất dẻo đạt 4,8 triệu USD, tăng 113,3% so với cùng kỳ, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch; chè đạt 1,8 triệu USD, tăng 99,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 5,8 triệu USD, tăng 33,9% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 775 nghìn USD, giảm 67,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giày dép các loại đạt 2,7 triệu USD, giảm 32,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 1,3 triệu USD, giảm 32% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 7,2 triệu USD, giảm 18,6% so với cùng kỳ, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
95.545.651
|
114.964.136
|
+ 20,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
20.792.422
|
24.773.337
|
+ 19,1
|
|
Cà phê
|
8.791.512
|
7.155.968
|
- 18,6
|
|
Chè
|
894.844
|
1.785.001
|
+ 99,5
|
|
Hạt tiêu
|
4.346.564
|
5.820.661
|
+ 33,9
|
|
Gạo
|
1.965.573
|
1.335.761
|
- 32
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
7.098.230
|
6.718.030
|
- 5,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.246.606
|
4.793.043
|
+ 113,3
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.366.220
|
775.290
|
- 67,2
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.357.780
|
2.266.369
|
- 3,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
5.298.138
|
6.007.636
|
+ 13,4
|
|
Hàng dệt, may
|
12.756.691
|
10.872.984
|
- 14,8
|
|
Giày dép các loại
|
4.046.859
|
2.716.193
|
- 32,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
9.588.207
|
20.586.759
|
+ 114,7
|