Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh tháng 6/2010 đạt 137 triệu USD, tăng 4,5% so với tháng 5/2010 và tăng 22,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 6 tháng đầu năm 2010 đạt 748 triệu USD, tăng 21,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Giày dép các loại dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 6 tháng đầu năm 2010, đạt 242 triệu USD, tăng 7,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 32,4% trong tổng kim ngạch.

Đứng thứ hai là hàng dệt may đạt 130 triệu USD, tăng 13,3% so với cùng kỳ, chiếm 17,4% trong tổng kim ngạch.

Thứ ba là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 93,7 triệu USD, tăng 17,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch.

Hầu hết những mặt hàng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 6 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh. Đặc biệt, phương tiện vận tải và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng 5/22 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 26,6 triệu USD, tăng 5.202% so với cùng kỳ, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 477 nghìn USD, tăng 681,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 2,2 triệu USD, tăng 182,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 6,3 triệu USD, tăng 92% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 62 nghìn USD, tăng 66,7% so với cùng kỳ; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 11 triệu USD, tăng 61,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 6 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

615.976.797

748.230.225

+ 21,5

Giày dép các loại

225.799.350

242.356.463

+ 7,3

Hàng dệt, may

114.785.189

130.054.314

+ 13,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

79.800.410

93.710.453

+ 17,4

Hàng thuỷ sản

31.946.353

38.307.551

+ 19,9

Phương tiện vận tải và phụ tùng

501.246

26.575.969

5.202

Cà phê

24.845.154

25.206.927

+ 1,5

Sản phẩm từ chất dẻo

15.726.603

23.164.930

+ 47,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiên

16.036.711

22.924.715

+ 43

Hạt điều

14.562.879

16.895.122

+ 16

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

10.580.211

13.261.574

+ 25,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

9.572.441

12.033.158

+ 25,7

Sản phẩm từ sắt thép

6.887.250

11.095.884

+ 61,1

Sản phẩm gốm, sứ

6.391.343

6.510.730

+ 1,9

Hạt tiêu

3.298.049

6.332.664

+ 92

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.734.486

3.482.049

+ 27,3

Hoá chất

 

3.448.709

 

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2.653.568

2.828.364

+ 6,6

Cao su

773.180

2.183.343

+ 182,4

Hàng rau quả

1.345.222

1.524.493

+ 13,3

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

61.089

477.425

+ 681,5

Giấy và các sản phẩm từ giấy

74.383

92.254

+ 24

Sắt thép các loại

37.519

62.547

+ 66,7

Nguồn: Vinanet