Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc tháng 6/2010 đạt 778,6 triệu USD, giảm 0,7% so với tháng 5/2010 nhưng tăng 22,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010 đạt 4,2 tỉ USD, tăng 41,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Vải các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010, đạt 525,5 triệu USD, tăng 21,1% so với cùng kỳ, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là sắt thép các loại đạt 427 triệu USD, tăng 56,9% so với cùng kỳ, chiếm 10,2% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 417,6 triệu USD, tăng 12,5% so với cùng kỳ, chiếm 10% trong tổng kim ngạch.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sữa và sản phẩm sữa đạt 4,7 triệu USD, tăng 198,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 279,6 triệu USD, tăng 184,1% so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ kim loại thường khác đạt 19,7 triệu USD, tăng 149,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 33 triệu USD, tăng 143,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường khác đạt 177 triệu USD, tăng 127,1% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh: Phân bón các loại đạt 14,5 triệu USD, giảm 58% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,5 triệu USD, giảm 57,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; clanhke đạt 1,2 triệu USD, giảm 45,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 7 triệu USD, giảm 24,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 17,7 triệu USD, giảm 17,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
2.963.729.479
|
4.194.135.814
|
+ 41,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
8.208.738
|
8.074.032
|
- 1,6
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.568.080
|
4.677.531
|
+ 198,3
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
1.329.639
|
1.335.619
|
+ 0,4
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.767.528
|
3.574.528
|
- 5,1
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
9.770.636
|
7.374.362
|
- 24,5
|
|
Clanhke
|
2.185.095
|
1.199.260
|
- 45,1
|
|
Xăng dầu các loại
|
269.204.998
|
387.505.827
|
+ 43,9
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
254.944
|
429.089
|
+ 68,3
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
13.599.302
|
33.132.610
|
+ 143,6
|
|
Hoá chất
|
51.951.935
|
94.451.079
|
+ 81,8
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
65.210.532
|
86.751.306
|
+ 33
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.378.313
|
1.430.957
|
+ 3,8
|
|
Dược phẩm
|
48.153.922
|
73.259.034
|
+ 52,1
|
|
Phân bón các loại
|
34.368.866
|
14.463.841
|
- 58
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
12.274.486
|
14.317.126
|
+ 16,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
219.448.230
|
330.067.624
|
+ 50,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
38.961.329
|
64.282.347
|
+ 65
|
|
Cao su
|
27.942.383
|
47.519.772
|
+ 70
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
8.789.068
|
10.649.247
|
+ 21,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.611.659
|
1.523.109
|
- 57,8
|
|
Giấy các loại
|
25.736.855
|
26.578.447
|
+ 3,3
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
13.733.161
|
17.034.009
|
+ 24
|
|
Bông các loại
|
473.946
|
533.945
|
+ 12,7
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
47.346.523
|
52.661.905
|
+ 11,2
|
|
Vải các loại
|
433.843.425
|
525.536.331
|
+ 21,1
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
186.065.882
|
218.521.297
|
+ 17,4
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
4.405.052
|
9.841.788
|
+ 123,4
|
|
Sắt thép các loại
|
272.234.165
|
427.221.824
|
+ 56,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
73.557.507
|
95.871.809
|
+ 30,3
|
|
Kim loại thường khác
|
82.987.370
|
188.472.808
|
+ 127,1
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
7.886.986
|
19.659.610
|
+ 149,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
98.414.779
|
279.631.409
|
+ 184,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
371.053.901
|
417.578.634
|
+ 12,5
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
21.503.387
|
17.724.516
|
- 17,6
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
171.542.227
|
145.157.780
|
- 15,4
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
92.584.424
|
167.721.705
|
+ 81,2
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
69.026.501
|
117.314.328
|
+ 70
|