Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia tháng 7/2010 đạt 112,8 triệu USD, giảm 6,6% so với tháng trước nhưng tăng 19,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia 7 tháng đầu năm 2010 đạt 724,6 triệu USD, tăng 34,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Lúa mì là mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Ôxtrâylia 7 tháng đầu năm 2010, đạt 191,7 triệu USD, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 26,5% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ôxtrâylia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 16,5 triệu USD, tăng 298,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 3 triệu USD, tăng 193,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 7,9 triệu USD, tăng 119,4% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 6,7 triệu USD, tăng 86,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ôxtrâylia 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Ôtô nguyên chiếc các loại đạt 226,7 nghìn USD, giảm 53,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng rau quả đạt 7,3 triệu USD, giảm 30,2% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 3 triệu USD, giảm 24,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 6,9 triệu USD, giảm 17,2% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
537.141.973
|
724.550.953
|
+ 34,9
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
10.320.480
|
17.511.592
|
+ 69,7
|
|
Hàng rau quả
|
10.467.603
|
7.309.379
|
- 30,2
|
|
Lúa mì
|
167.805.080
|
191.657.465
|
+ 14,2
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
1.109.955
|
1.450.723
|
+ 30,7
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.589.476
|
7.873.584
|
+ 119,4
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
|
8.061.000
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
1.006.251
|
2.955.761
|
+ 193,7
|
|
Hoá chất
|
3.592.514
|
6.701.815
|
+ 86,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
9.879.099
|
11.794.080
|
+ 19,4
|
|
Dược phẩm
|
12.168.638
|
14.766.404
|
+ 21,3
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.472.355
|
6.026.170
|
+ 73,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
8.379.211
|
6.935.947
|
- 17,2
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
4.143.792
|
16.531.183
|
+ 298,9
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.861.714
|
4.575.423
|
+ 18,5
|
|
Sắt thép các loại
|
21.677.813
|
21.807.695
|
+ 0,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.002.509
|
3.014.052
|
- 24,7
|
|
Kim loại thường khác
|
140.769.263
|
185.199.173
|
+ 31,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
19.807.681
|
19.097.957
|
- 3,6
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
486.000
|
226.720
|
- 53,3
|