Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ tháng 6/2010 đạt 18 triệu USD, giảm 17,3% so với tháng 5/2010 và giảm 0,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ 6 tháng đầu năm 2010 đạt 324 triệu USD, tăng 168,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Điều đặc biệt, mặt hàng đá quý, kim loại quý và sản phẩm dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ đồng thời có tốc độ tăng trưởng vượt bậc trong 6 tháng đầu năm 2010, đạt 209 triệu USD, tăng 30.757,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 64,5% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Kim loại thường khác đạt 988 nghìn USD, tăng 81,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ chất dẻo đạt 2,6 triệu USD, tăng 62,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 10 triệu USD, tăng 55,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 2,2 triệu USD, tăng 33,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ suy giảm về kim ngạch: Nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 2,8 triệu USD, giảm 51,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dược phẩm đạt 12 triệu USD, giảm 46,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 33 triệu USD, giảm 29% so với cùng kỳ, chiếm 10,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 1,3 triệu USD, giảm 18% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ 6 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 6T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

120.710.819

324.439.384

+ 168,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

678.357

209.325.252

+ 30.757,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

47.079.327

33.412.221

- 29

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

18.887.341

19.755.309

+ 4,6

Dược phẩm

22.308.263

11.967.802

- 46,4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

6.496.051

10.109.197

+ 55,6

Sản phẩm hoá chất

2.511.423

3.569.850

+ 42,1

Nguyên phụ liệu dược phẩm

5.885.105

2.835.533

- 51,8

Sản phẩm từ chất dẻo

1.603.565

2.603.472

+ 62,4

Sản phẩm từ sắt thép

1.650.385

2.204.225

+ 33,6

Bông các loại

1.229.046

1.589.449

+ 29,3

Hoá chất

1.590.308

1.305.133

- 18

Kim loại thường khác

543.410

988.514

+ 81,9

 

Nguồn: Vinanet