Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga về Việt Nam tháng 7 năm 2010 đạt 80,90 triệu USD, tăng 68,68% so với tháng trước, nhưng giảm 34,64% so với cùng tháng năm trước. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Nga trong 7 tháng đầu năm 2010 lên 589,05 triệu USD, chiếm 1,29% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Ba mặt hàng chiếm kim ngạch chủ yếu nhập khẩu từ Nga về Việt Nam là sắt thép các loại, xăng dầu các loại và phân bón các loại
Sắt thép các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Nga trong 7 tháng năm 2010, đạt 231,97 triệu USD, chiếm 39,38% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga, giảm 42,33% so với 7 tháng năm 2009.Mặt hàng đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu từ Nga là xăng dầu các loại đạt 130,42 triệu USD, chiếm 22,14% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 28,75% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ ba là phân bón các loại, có kim ngạch nhập đạt 79,41 triệu USD, chiếm 13,48% tổng kim ngạch nhập khẩu, giảm nhẹ 3,47% so với 7 tháng năm trước.
Trong 7 tháng năm 2010, có một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009 như: lúa mì tăng 450,87%; sản phẩm hoá chất tăng 188,57%; linh kiện phụ tùng ô tô tăng 154,96%; kim loại thường khác tăng 128,69%. Ngược lại có 11/19 mặt hàng có mức tăng trưởng âm nhưng mức giảm không nhiều như: dây điện và dây cáp điện giảm 71,91%; hoá chất giảm 64,65%; sắt thép các loại giảm 42,33%.
Tính riêng tháng 7/2010, mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Nga là xăng dầu các loại đạt 31,49 triệu USD, tăng mạnh 619,34% so với tháng trước, tăng 71,84% so với cùng tháng năm trước. Đứng thứ hai là phân bón các loại đạt kim ngạch nhập khẩu 15,26 triệu USD, tăng 449,58% so với tháng 6/2010, tăng 191,93% so với tháng 7/2009. Đứng thứ ba là sắt thép các loại đạt kim ngạch nhập khẩu 13,81 triệu USD, giảm 35,31% so với tháng 6/2010, giảm 83,63% so với tháng 7/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T7/2010
|
KNNK 7T/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng tri giá
|
80.900.328
|
589.053.965
|
68,68
|
-34,64
|
-22,99
|
|
Sắt thép các loại
|
13.810.603
|
231.971.766
|
-35,31
|
-83,63
|
-42,33
|
|
Xăng dầu các loại
|
31.488.768
|
130.423.422
|
619,34
|
71,84
|
-28,75
|
|
Phân bón các loại
|
15.262.244
|
79.412.786
|
449,58
|
191,93
|
-3,47
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
5.538.702
|
16.872.603
|
381,70
|
172,57
|
30,99
|
|
Cao su
|
1.749.797
|
13.242.495
|
-15,62
|
26,98
|
82,24
|
|
Lúa mì
|
961.968
|
12.129.427
|
-68,31
|
-46,83
|
450,87
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
384.315
|
9.848.763
|
-60,00
|
-54,35
|
-39,74
|
|
Kim loại thường khác
|
2.954.438
|
9.726.707
|
34,18
|
101,40
|
128,69
|
|
Giấy các loại
|
230.884
|
8.995.188
|
-86,23
|
-93,25
|
-13,89
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
108.268
|
6.745.841
|
-84,21
|
-22,83
|
-4,39
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
1.088.720
|
5.622.917
|
124,91
|
674,25
|
154,96
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
3.400.543
|
|
|
188,57
|
|
Hàng thuỷ sản
|
458.166
|
3.231.191
|
-57,90
|
-56,71
|
-22,81
|
|
Dược phẩm
|
|
2.111.505
|
|
|
-10,14
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
|
1.927.306
|
|
|
11,07
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
77.229
|
1.340.622
|
-58,64
|
-33,71
|
-22,47
|
|
Hoá chất
|
|
1.218.214
|
|
|
-64,65
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
33.245
|
790.516
|
-85,27
|
-64,00
|
59,49
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
393.373
|
433.642
|
|
805,76
|
-71,91
|