Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất vào Việt Nam tháng 7/2010 đạt 167,23 triệu USD, giảm nhẹ 0,93% so với tháng 6/2010, nhưng tăng 14,81% so với tháng 7/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất 7 tháng đầu năm 2010 lên 1,097 tỷ USD, chiếm 2,4% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 34,68% so với cùng kỳ năm 2009.
Thị trường có kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất vào Việt Nam đứng đầu là Trung Quốc. Trong tháng 7/2010 đạt 34,98 triệu USD, tăng 17,96% so với tháng 6/2010, tăng 20,65% so với tháng 7/2009. Tinh chung 7 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc đat 214,81 triệu USD, chiếm 19,56% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này, tăng 35,26% so với 7 tháng năm trước.
Tiếp đến là Đài Loan, thị trường có kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất đạt 20,79 triệu USD trong tháng 7/2010, giảm 11% so với tháng trước, nhưng tăng 21,92% so với tháng 7/2009. Tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này từ Đài Loan trong 7 tháng năm 2010 đạt 150,07 triệu USD, chiếm 13,67% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 33,74% so với cùng kỳ năm trước.
Đứng thứ 3 là Nhật Bản, với kim ngạch trong tháng 7/2010 đạt 20,06 triệu USD, giảm 21,40% so với tháng trước, tăng 36,66% so với tháng 7/2009. Tính chung 7 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất từ thị trường này đạt 121,72 triệu USD, chiếm 11,09% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 64,51% so với 7 tháng năm trước.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số thị trường có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như Nauy tăng 450,57%, Nga tăng 188,57%, Phần Lan tăng 143,63%. Ngược lại chỉ có hai thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch là Ả Rập Xê Út giảm 65,10%, Niu Zi Lân giảm 16,21%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất vào Việt Nam tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010.
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNNK T7/2010
|
KNNK 7T/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
167.226.252
|
1.097.962.227
|
-0,93
|
14,81
|
34,68
|
|
Trung Quốc
|
34.976.086
|
214.814.425
|
17,96
|
20,65
|
35,26
|
|
Đài Loan
|
20.789.588
|
150.065.249
|
-11,00
|
21,92
|
33,74
|
|
Nhật Bản
|
20.056.653
|
121.720.434
|
-21,40
|
36,66
|
64,51
|
|
Hàn Quốc
|
13.522.981
|
100.325.919
|
-2,67
|
-8,38
|
25,33
|
|
Thái Lan
|
12.494.844
|
72.891.841
|
1,59
|
26,16
|
25,39
|
|
Hoa Kỳ
|
10.742.819
|
65.935.356
|
5,46
|
39,85
|
31,30
|
|
Malaysia
|
10.498.948
|
63.005.338
|
26,22
|
8,65
|
34,80
|
|
Singapore
|
8.424.452
|
51.009.434
|
-4,20
|
9,66
|
19,84
|
|
Đức
|
6.200.656
|
40.509.028
|
-6,97
|
-4,79
|
25,65
|
|
Ân Độ
|
2.504.080
|
36.430.652
|
49,14
|
-47,23
|
59,32
|
|
Indonesia
|
3.833.246
|
25.548.626
|
-3,92
|
35,62
|
32,78
|
|
Pháp
|
3.312.914
|
23.906.089
|
-7,93
|
26,67
|
33,79
|
|
Anh
|
2.743.764
|
14.858.482
|
33,66
|
60,55
|
35,93
|
|
Italia
|
2.042.758
|
13.362.689
|
-6,80
|
46,47
|
37,34
|
|
Australia
|
1.478.404
|
11.794.080
|
-10,17
|
-26,70
|
19,38
|
|
Tây Ban Nha
|
2.376.990
|
11.359.946
|
128,31
|
15,14
|
28,57
|
|
Bỉ
|
1.789.737
|
10.178.800
|
-15,65
|
82,60
|
61,22
|
|
Đan Mạch
|
1.826.354
|
9.454.571
|
68,59
|
69,75
|
77,89
|
|
Hà Lan
|
689.380
|
5.764.921
|
-19,46
|
-9,48
|
51,95
|
|
Philippine
|
559.214
|
4.886.633
|
-37,18
|
-14,80
|
48,43
|
|
Thuỵ Sỹ
|
597.332
|
4.167.183
|
-33,81
|
63,17
|
44,68
|
|
Thuỵ Điển
|
536.242
|
3.687.567
|
8,18
|
23,06
|
42,95
|
|
Nga
|
|
3.400.543
|
-100,00
|
|
188,57
|
|
Hồng Công
|
503.254
|
3.200.003
|
28,69
|
-23,98
|
2,80
|
|
Nam Phi
|
720.529
|
3.084.996
|
213,98
|
34,42
|
27,56
|
|
Nauy
|
184.154
|
1.588.841
|
-38,15
|
|
450,57
|
|
Niu Zi Lân
|
45.283
|
1.437.276
|
-91,06
|
-87,33
|
-16,21
|
|
Phần Lan
|
223.933
|
1.217.072
|
-31,21
|
8,80
|
143,63
|
|
Ẩ Rập Xê Út
|
68.237
|
518.470
|
|
178,80
|
-65,10
|