Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga tháng 6/2010 đạt 47,96 triệu USD, chiếm 0,68% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá trong tháng, giảm 59,49% so với tháng trước, giảm 58,25% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga đạt 508,15 triệu USD, chiếm 1,31% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá, giảm 20,60% so với cùng kỳ năm trước.
Có ba mặt hàng chiếm thị phần lớn trong kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga trong 6 tháng đầu năm 2010 là sắt thép các loại, xăng dầu các loại, phân bón các loại, tuy nhiên ba mặt hàng này đều có kim ngạch nhập khẩu giảm so với năm trước. Sắt thép các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Nga đạt 218,16 triệu USD, chiếm 42,93% tổng trị giá nhập khẩu từ Nga, giảm 31,37% so với cùng kỳ năm trước. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 98,93 triệu USD, chiếm 19,47% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 39,56% so với 6 tháng năm 2009. Đứng thứ ba về kim ngạch là phân bón các loại đạt 64,15 triệu USD, chiếm 12,62% tổng trị giá nhập khẩu từ Nga, giảm 16,73% so với 6 tháng năm trước.
Lúa mì tuy là mặt hàng đứng thứ 6/19 trong bảng xếp hạng về kim ngạch nhưng có mức tăng đột biến nhất về kim ngạch 2744,89% so với cùng kỳ, tiếp đến là sản phẩm hoá chất tăng 190,77%; kim loại thường khác tăng 143,06%; linh kiện, phụ tùng ô tô tăng 114,07%. Ngược lại chỉ có 9/19 mặt hàng có mức giảm về kim ngạch so với cùng kỳ.
Tính riêng tháng 6/2010, sắt thép các loại mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu dẫn đầu trong tháng, đạt 21,35 triệu USD, giảm 47,08% so với tháng trước; đứng tiếp theo là xăng dầu các loại với kim ngạch gần 4,38 triệu USD, giảm 81,45% so với tháng 5 năm 2010; lúa mì là mặt hàng đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu đạt 3,04 triệu USD, giảm 26,81% so với tháng trước. Đa số các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao đều giảm kim ngạch so với tháng trước.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK T6/2010
|
KNNK 6T/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng tri giá
|
47.960.978
|
508.153.637
|
-59,49
|
-58,25
|
-20,60
|
|
Sắt thép các loại
|
21.349.093
|
218.161.162
|
-47,08
|
-60,96
|
-31,37
|
|
Xăng dầu các loại
|
4.377.450
|
98.934.654
|
-81,45
|
-87,40
|
-39,56
|
|
Phân bón các loại
|
2.777.073
|
64.150.542
|
-87,00
|
-74,25
|
-16,73
|
|
Cao su
|
2.073.764
|
11.492.697
|
-37,39
|
-24,88
|
95,17
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
1.149.813
|
11.388.152
|
-30,92
|
-52,56
|
4,97
|
|
Lúa mì
|
3.035.546
|
11.167.459
|
-26,81
|
2422,81
|
2744,89
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
960.732
|
9.492.452
|
-78,34
|
183,13
|
-38,76
|
|
Giấy các loại
|
1.676.615
|
8.764.304
|
-36,06
|
-12,17
|
24,74
|
|
Kim loại thường khác
|
2.201.838
|
6.772.269
|
7,39
|
255,62
|
143,06
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
685.680
|
6.637.573
|
529,31
|
81,61
|
-4,01
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
484.061
|
4.420.047
|
38,26
|
297,71
|
114,07
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
109.872
|
3.397.183
|
270,94
|
-89,38
|
190,77
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.088.359
|
2.773.025
|
231,54
|
|
-6,43
|
|
Dược phẩm
|
775.710
|
2.111.505
|
812,60
|
868,86
|
-3,25
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
711.632
|
1.927.306
|
63,33
|
|
21,85
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
186.706
|
1.263.393
|
86,33
|
-58,95
|
-21,65
|
|
Hoá chất
|
138.832
|
1.198.825
|
-11,04
|
-90,15
|
-56,81
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
225.637
|
757.271
|
45,58
|
685,02
|
87,76
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
|
45.861
|
|
|
-96,94
|