Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam tháng 7/2010 đạt gần 25,92 triệu USD, giảm 8,81% so với tháng trước, nhưng tăng 6,74% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong 7 tháng đầu năm 2010 lên 175,23 triệu USD, chiếm 0,45% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 14,09% so với cùng kỳ năm 2009.
Thị trường có kim ngạch đứng đầu về xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc trong 7 tháng năm 2010 là Capuchia đạt gần 25,34 triệu USD, chiếm 14,46% tổng trị giá xuất khẩu của mặt hàng này, tăng 23,65% so với cùng kỳ năm 2009. Đứng thứ hai là Trung Quốc, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt 15,27 triệu USD, chiếm 8,71% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 50,79% so với 7 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Hoa Kỳ, kim ngạch xuất khẩu đạt 13,21 triệu USD, chiếm 7,54% tổng trị giá xuất khẩu, giảm 15,73% so với 7 tháng năm 2009.
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tuy đứng thứ 4 trong bảng xếp hạng về kim ngạch trong 7 tháng đầu năm 2010, nhưng có mức tăng trưởng cao nhất về kim ngạch so với cùng kỳ đạt 253,51%, tiếp đến là Trung Quốc tăng 50,79%. Ngược lại có 8 thị trường có mức độ tăng trưởng âm về kim ngạch tuy nhiên không nhiều như: Séc giảm 22,25%, Ngao 20,07%, Hồng Công giảm 18,09%.
Tính riêng tháng 7/2010, Campuchia vẫn là thị trường dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam, đạt 3,90 triệu USD, tăng 9,44% so với tháng 6/2010, tăng 25,04% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là Hoa Kỳ, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt 2,07 triệu USD, tăng 2,20% so với tháng trước, tăng 0,5% so với cùng tháng năm 2009. Nhật Bản là thị trường đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam đạt 1,99 triệu USD, giảm 11,33% so với tháng 6/2010, tăng 14,96% so với tháng 7/2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam tháng 7 và 7 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
KNXK T7/2010
|
KNXK 7T/2010
|
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNXK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
25.916.139
|
175.230.890
|
-8,81
|
6,74
|
14,09
|
|
Campuchia
|
3.904.706
|
25.339.162
|
9,44
|
25,04
|
23,65
|
|
Trung Quốc
|
1.836.345
|
15.266.937
|
-7,32
|
102,85
|
50,79
|
|
Hoa Kỳ
|
2.072.090
|
13.206.562
|
2,20
|
0,50
|
-15,73
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
1.271.821
|
13.070.438
|
-43,50
|
-34,14
|
253,51
|
|
Nhật Bản
|
1.987.875
|
12.713.921
|
-11,33
|
14,96
|
13,16
|
|
Hồng Công
|
1.601.304
|
10.913.154
|
-49,29
|
-28,75
|
-18,09
|
|
Đài Loan
|
1.127.552
|
9.410.118
|
-18,45
|
8,24
|
41,35
|
|
Hàn Quốc
|
968.982
|
6.829.776
|
-24,32
|
112,27
|
14,04
|
|
Ba Lan
|
976.211
|
6.718.030
|
39,24
|
-7,56
|
-5,36
|
|
Philippine
|
1.269.182
|
6.633.097
|
37,08
|
45,62
|
12,90
|
|
Nga
|
1.054.645
|
6.390.565
|
4,23
|
26,71
|
-20,07
|
|
Thái Lan
|
548.298
|
5.487.279
|
-44,55
|
-9,99
|
7,23
|
|
Anh
|
967.203
|
4.466.047
|
17,48
|
71,83
|
35,44
|
|
Pháp
|
586.073
|
4.288.607
|
-20,08
|
-0,82
|
1,07
|
|
Đức
|
482.708
|
3.856.373
|
1,89
|
13,33
|
-13,83
|
|
Malaysia
|
532.101
|
3.670.652
|
-31,26
|
44,77
|
2,87
|
|
Australia
|
516.716
|
3.213.351
|
15,10
|
9,33
|
24,60
|
|
Singapore
|
419.423
|
2.708.209
|
-9,27
|
40,23
|
44,06
|
|
Séc
|
396.531
|
2.357.714
|
3,82
|
14,55
|
-22,25
|
|
Canada
|
315.860
|
2.136.350
|
-36,77
|
-3,16
|
-11,82
|
|
Hà Lan
|
118.143
|
1.378.258
|
-52,70
|
-54,66
|
-12,65
|