Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 7/2010 đạt 159,8 triệu USD, tăng 16,3% so với tháng trước và tăng 36,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 7 tháng đầu năm 2010 đạt 871 triệu USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Giày dép các loại dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 7 tháng đầu năm 2010, đạt 165,5 triệu USD, giảm 2,5% so với cùng kỳ, chiếm 19% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 133,5 triệu USD, tăng 56% so với cùng kỳ, chiếm 15,3% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan 7 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ có số ít có tốc độ suy giảm về kim ngạch: Cà phê đạt 18,9 triệu USD, giảm 54,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm gốm sứ, đạt 4,5 triệu USD, giảm 31,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ cao su đạt 540,7 nghìn USD, giảm 24,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gạo đạt 396 nghìn USD, giảm 17,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Than đá đạt 8 triệu USD, tăng 673,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hoá chất đạt 790,5 nghìn USD, tăng 367% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; sản phẩm hoá chất đạt 1,2 triệu USD, tăng 359,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,14% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 551 nghìn USD, tăng 211% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
765.594.824
|
871.007.917
|
+ 13,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
64.505.395
|
68.742.276
|
+ 6,6
|
|
Hàng rau quả
|
10.279.258
|
19.467.625
|
+ 89,4
|
|
Hạt điều
|
67.308.166
|
82.128.075
|
+ 22
|
|
Cà phê
|
41.958.672
|
18.949.518
|
- 54,8
|
|
Hạt tiêu
|
11.745.376
|
18.694.151
|
+ 59,2
|
|
Gạo
|
478.251
|
396.200
|
- 17,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.577.778
|
1.378.258
|
- 12,6
|
|
Than đá
|
1.043.120
|
8.069.213
|
+ 673,6
|
|
Hoá chất
|
169.252
|
790.520
|
+ 367
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
260.737
|
1.197.716
|
+ 359,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
25.633.949
|
34.193.701
|
+ 33,4
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
713.062
|
540.733
|
- 24,2
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
12.123.374
|
19.100.606
|
+ 57,6
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.952.216
|
5.017.190
|
+ 69,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
35.637.976
|
37.545.699
|
+ 5,4
|
|
Hàng dệt, may
|
84.420.564
|
89.956.513
|
+ 6,6
|
|
Giày dép các loại
|
169.870.656
|
165.547.652
|
- 2,5
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
6.523.640
|
4.473.281
|
- 31,4
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
177.297
|
551.352
|
+ 211
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
12178107
|
14.375.184
|
+ 18
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
85.569.368
|
133.461.311
|
+ 56
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
16.853.875
|
28.403.471
|
+ 68,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
27.050.365
|
36.398.677
|
+ 34,6
|