7 tháng đầu năm 2010, Hoa Kỳ đã nhập khẩu 28 mặt hàng từ thị trường Việt Nam với kim ngạch 7,6 tỷ USD chiếm 19,88% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, tăng 24,03% so với cùng kỳ năm 2009.

Các mặt hàng Hoa Kỳ nhập từ Việt Nam chủ yếu là: dệt may, gỗ và sản phẩm, giày dép, thủy sản, hạt điều, máy móc thiết bị…..

Nhìn chung các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ 7 tháng đầu năm đều có kim ngạch tăng trưởng. Trong số 28 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ trong 7 tháng đầu năm, thì dệt may là mặt hàng đạt kim ngạch cao nhất, với 3,3 tỷ USD chiếm 43,09% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, tăng 18,98% so với cùng kỳ. Riêng trong tháng 7, Việt Nam đã xuất khẩu 585,3 triệu USD, tăng 5,48% so với tháng 6.

Đứng thứ hai sau mặt hàng dệt may là gỗ và sản phẩm gỗ. Tháng 7/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 133,7 triệu USD gỗ và sản phẩm gỗ sang Hoa Kỳ, tăng 15,04% so với tháng 6, nâng tổng kim ngạch 7 tháng đầu năm lên 753,8 triệu USD, chiếm 9,8% trong tổng kim ngạch, tăng 33,10% so với cùng kỳ.

Ngoài các mặt có kim ngạch tăng trưởng, còn có 4 mặt hàng có kim ngạch giảm như: Dầu thô: giảm 0,37% về lượng và 37,53% về trị giá, với trên 386 nghìn tấn, trị giá 231,7 triệu USD; Sản phẩm từ chất dẻo giảm 30,80% đạt 61,3 triệu USD; túi xách, ví, vali mũ và ô dù giảm 86,26% đạt 17,7 triệu USD và bánh kẹo các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 15,73% đạt 13,2 triệu USD. Riêng mặt hàng sắt thép, tuy tăng trưởng về kim ngạch (tăng 30,48%) đạt 4,7 triệu USD nhưng lại giảm về lượng (giảm 29,85%) với 1,8 nghìn tấn.

Đáng chú ý, mặt hàng mây, tre, cói và thảm có sự tăng trưởng đột biến. Nếu như tháng 7 kim ngạch xuất khẩu mây tre, cói và thảm của Việt Nam sang Hoa Kỳ giảm 9,92% so với tháng trước đó, nếu tính chung 7 tháng đầu năm thì kim ngạch mặt hàng này Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 186,6 triệu USD, tăng 1201,78% so với cùng kỳ năm 2009.

Thống kê hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ 7 tháng năm 2010

 Chủng loại mặt hàng
 
7T/2010
 
7T/2009
 
7T/2010 so với 7T/2009 (%)
lượng (tấn)
trị giá
(USD)
lượng (tấn)
trị giá
(USD)
Trị giá
 
Lượng
 
Tổng kim ngạch
 
7.658.288.394
 
6.174.300.122
+24,03
 
hàng dệt, may
 
3.300.115.039
 
2.773.708.446
+18,98
 
gỗ và sản phẩm gỗ
 
753.877.416
 
566.417.629
+33,10
 
giày dép các loại
 
746.886.940
 
612.976.546
+21,85
 
Hàng thuỷ sản
 
418.127.241
 
376.009.346
+11,20
 
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
308.154.486
 
241.692.456
+27,50
 
dầu thô
386.033
231.780.493
617.969
232.629.655
-0,37
-37,53
Sản phẩm mây tre, cói và thảm
 
186.653.594
 
14.338.319
+1.201,78
 
hạt điều
33.048
184.159.759
30.260
137.279.028
+34,15
+9,21
máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác
 
155.122.114
 
126.010.642
+23,10
 
phương tiện vận tải và phụ tùng
 
147.016.550
 
42.455.258
+246,29
 
cà phê
91.968
138.650.552
84.056
126.993.187
+9,18
+9,41
dây điệnvà dây cáp điện
 
79.909.791
 
35.941.064
+122,34
 
sản phẩm từ sắt thép
 
61.679.352
 
53.295.575
+15,73
 
giấy và các sản phẩm từ giấy
 
61.514.676
 
47.938.351
+28,32
 
sản phẩm từ chất dẻo
 
61.322.076
 
88.617.253
-30,80
 
Hạt tiêu
11.666
38.478.851
8.117
22.660.115
+69,81
+43,72
thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
 
29.593.272
 
20.446.526
+44,73
 
đá quý,kim loại quý và sản phẩm
 
26.204.773
 
12.571.419
+108,45
 
cao su
9.671
23.975.910
6.842
9.248.443
+159,24
+41,35
sản phẩm từ cao su
 
20.376.669
 
10.644.887
+91,42
 
sản phẩm gốm sứ
 
18.251.358
 
17.997.274
+1,41
 
túi xách, ví,vali, mũ và ôdù
 
17.794.061
 
129.475.976
-86,26
 
Hàng rau quả
 
14.088.563
 
8.893.863
+58,41
 
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
13.206.562
 
15.670.982
-15,73
 
hoá chất
 
6.892.051
 
3.108.021
+121,75
 
sản phẩm hoá chất
 
6.246.217
 
4.192.218
+49,00
 
sắt thép các loại
1.840
4.761.228
2.623
3.649.004
+30,48
-29,85
chè
3.084
3.320.329
2.565
2.379.908
+39,52
+20,23

(Lan Hương)

Nguồn: Vinanet