Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Cămpuchia tháng 6/2010 đạt 126,8 triệu USD, tăng 4,38% so với tháng 5/2010, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2010 lên 728,1 triệu USD, tăng 34,21% so với 6 tháng năm 2009, chiếm 2,24% tổng kim ngạch.

Nhìn chung, 6 tháng đầu năm 2010, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Cămpuchia đều tăng trưởng,duy chỉ có 5 mặt hàng giảm về kim ngạch đó là: sản phẩm từ sắt thép giảm 14,83% đạt 24,8 triệu USD; phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 13,99% đạt 4,9 triệu USD, dây điện và dây cáp điện giảm 5,37% đạt 3,1 triệu USD và thủy tinh các sản phẩm từ thủy tinh giảm 21,41% đạt 1,4 triệu USD.

Nếu không kể xăng dầu các loại, thì sắt thép là mặt hàng chủ lực xuất khẩu của Việt Nam sang Cămpuchia trong 6 tháng đầu năm với lượng xuất là 134,4 nghìn tấn, trị giá 92,2 triệu USD chiếm 12,67% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Cămpuchia và tăng 54,60% so với 6 tháng năm 2009.

Đứng sau mặt hàng sắt thép là máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng với kim ngạch đạt 27,5 triệu USD, tăng 46,05% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 3,78% trong tổng kim ngạch.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Cămpuchia 6 tháng năm 2010

ĐVT: USD
 
Kim ngạch T6/2010
 
 
Kim ngạch 6T/2010
 
 
Kim ngạch 6T/2009
 
 
Tăng giảm KN T6/2010 so T5/2010
(%)
Tăng giảm KN 6T/2010 so 6T/2009 (%)
Tổng kim ngạch
126.808.192
728.167.053
542.562.405
4,38
34,21
Xăng dầu các loại
47.161.768
296.654.696
227.688.750
-16,08
30,29
sắt thép các loại
13.116.016
92.287.005
59.694.131
6,67
54,60
máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
3.483.187
27.550.230
18.863.802
-13,66
46,05
sản phẩm từ sắt thép
3.678.694
24.862.840
29.191.136
-0,97
-14,83
SẢn phẩm từ chất dẻo
4.016.129
24.542.638
18.891.559
-5,91
29,91
Hàng dệt, may
3.394.053
24.328.720
15.183.927
-24,84
60,23
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
3.567.819
21.400.336
17.350.504
7,27
23,34
Sản phẩm từ hoá chất
2.179.140
13.121.792
12.022.524
-14,26
9,14
Giấy và các sản phẩm từ giấy
2.173.428
7.298.592
5.256.392
110,38
38,85
Sản phẩm gốm sứ
1.217.704
6.537.181
3.223.402
21,23
102,80
phương tiện vận tải và phụ tùng
641.322
4.907.645
5.706.207
-8,06
-13,99
Hàng thuỷ sản
402.973
4.030.054
7.750.262
-61,33
-48,00
Chất dẻo nguyên liệu
538.770
3.296.692
2.908.946
-22,30
13,33
dây điện và dây cáp điện
418.059
3.184.983
3.365.558
-31,46
-5,37
Hàng rau quả
259.003
2.670.399
1.863.845
-35,80
43,27
Sản phẩm từ cao su
188.712
1.548.934
1.476.410
-7,28
4,91
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
351.947
1.459.245
1.856.723
21,28
-21,41
Hoá chất
216.993
1.295.226
1.287.455
8,23
0,60
Gỗ và sản phẩm gỗ
260.464
736.973
609.482
32,59
20,92

(Lan Hương)

Nguồn: Vinanet