Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Trung Quốc 6 tháng đầu năm 2010 đạt gần 2,9 tỷ USD, tăng hơn 45% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó kim ngạch của riêng tháng 6 đạt gần 530 triệu USD, tăng 21% so với tháng 5/2010.
Những mặt hàng có thế mạnh xuất khẩu sang Trung Quốc là: Than đá 479 triệu USD, chiếm 16,7% tổng kim ngạch; Cao su 378 triệu USD, chiếm 13,2%; Sắn và sản phẩm từ sắn 288 triệu USD, chiếm 10%; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 242 triệu USD; Dầu thô 210 triệu USD; Gỗ và sản phẩm gỗ 160 triệu USD; Xăng dầu 127 triệu USD; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 108 triệu USD.
Sáu tháng đầu năm, hầu hết kimngạch xuất khẩu các mặt hàng sang Trung Quốc đều tăng so với cùng kỳ năm 2009, chỉ có 7 mặt hàng bị sụt giảm kim ngạch đó là: Chất dẻo nguyên liệu giảm 29%; Giấy và sản phẩm từ giấy giảm 23,8%; Sản phẩm từ chất dẻo giảm 2,3%; Sắn và sản phẩm từ sắn giảm 19%; Hạt điều giảm 13,6%; Thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh giảm 13%; Quặng và khoáng sản khác giảm 11%. Ngược lại, mặt hàng Đá quí, kim loại quí và sản phẩm lại đạt mức tăng cực mạnh 2.039% so với cùng kỳ; mặt hàng tăng trưởng lớn thứ 2 là sắt thép tăng 1.107%; tiếp đến Hoá chất tăng 644%; Dây điện và cáp điện tăng 288%; Xăng dầu các loại tăng 277%; Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 221%; Gỗ và sản phẩm gỗ tăng 177,5%; Sản phẩm từ sắt thép tăng 161%; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 138%; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 123%; Sản phẩm từ hoá chất tăng 104%.
Tính riêng tháng 6/2010, mặt hàng cao su đạt mức tăng mạnh nhất so với tháng 5/2010 tới 172%; tiếp đến mặt hàng Đá quí, kim loại quí và sản phẩm tăng 139,8%; Túi xách, ví, vali,mũ ô dù tăng 83%; Chè tăng 60%; Hàng dệt may tăng 47%; Hàng rau quả tăng 41%. Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu Chất dẻo nguyên liệu giảm mạnh nhất tới 50%; sau đó là Sắt thép giảm 44%; sản phẩm từ cao su giảm 33%; Giày dép giảm 25%.
Sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Trung Quốc 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
Tháng 6/2010
|
6tháng 2010
|
Tháng 5/2010
|
6tháng 2009
|
% tăng, giảm T6/2010 so T5/2010
|
% tăng, giảm 6T/2010 so 6T/2009
|
|
Tổng cộng
|
529.902.762
|
2.864.153.890
|
436.500.676
|
1.970.401.862
|
+21,40
|
+45,36
|
|
Than đá
|
80.316.932
|
478.663.167
|
97.725.644
|
422.741.950
|
-17,81
|
+13,23
|
|
Cao su
|
65.444.990
|
378.259.493
|
24.043.782
|
245.166.853
|
+172,19
|
+54,29
|
|
Sắn và sản phẩm từ sắn
|
32.267.506
|
287.924.563
|
40.674.529
|
355.374.608
|
-20,67
|
-18,98
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
63.722.361
|
242.302.027
|
51.275.125
|
101.758.285
|
+24,28
|
+138,12
|
|
Dầu thô
|
48.000.000
|
210.446.250
|
0
|
188.712.526
|
*
|
+11,52
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
33.536.898
|
159.703.710
|
29.403.250
|
57.546.718
|
+14,06
|
+177,52
|
|
Xăng dầu các loại
|
7.839.674
|
126.696.952
|
8.416.622
|
33.625.344
|
-6,85
|
+276,79
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
21.099.407
|
108.410.564
|
16.364.648
|
48.602.604
|
+28,93
|
+123,06
|
|
Hàng thuỷ sản
|
14.153.228
|
64.272.086
|
11.403.533
|
44.602.386
|
+24,11
|
+44,10
|
|
Giày dép
|
9.308.004
|
63.681.678
|
12.491.164
|
45.719.185
|
-25,48
|
+39,29
|
|
Hạt điều
|
15.387.286
|
59.995.053
|
11.051.153
|
69.467.246
|
+39,24
|
-13,64
|
|
Sắt thép
|
10.016.917
|
40.916.473
|
17.906.847
|
3.389.990
|
-44,06
|
+1106,98
|
|
Hàng dệt may
|
7.326.836
|
29.224.760
|
4.979.845
|
21.305.436
|
+47,13
|
+37,17
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
6.235.211
|
27.701.194
|
5.904.780
|
31.164.271
|
+5,60
|
-11,11
|
|
Hàng rau quả
|
4.101.742
|
25.357.578
|
2.913.703
|
20.354.863
|
+40,77
|
+24,58
|
|
Thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh
|
5.929.434
|
24.613.655
|
6.532.492
|
28.324.970
|
-9,23
|
-13,10
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
3.887.944
|
22.906.313
|
3.630.130
|
7.134.791
|
+7,10
|
+221,05
|
|
Hoá chất
|
4.541.147
|
17.505.172
|
5.095.454
|
2.351.427
|
-10,88
|
+644,45
|
|
sản phẩm từ cao su
|
1.036.261
|
17.415.741
|
1.551.643
|
15.568.074
|
-33,22
|
+11,87
|
|
Cà phê
|
3.375.629
|
16.965.919
|
3.935.680
|
9.154.428
|
-14,23
|
+85,33
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.981.455
|
13.341.607
|
2.111.320
|
9.231.173
|
-6,15
|
+44,53
|
|
Sản phẩm từ hoá chất
|
2.400.468
|
12.516.059
|
2.548.127
|
6.137.240
|
-5,79
|
+103,94
|
|
Dây điện và cáp điện
|
2.477.580
|
10.249.580
|
2.185.971
|
2.639.012
|
+13,34
|
+288,39
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.629.404
|
8.053.861
|
1.637.910
|
8.240.291
|
-0,52
|
-2,26
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.149.449
|
7.423.872
|
920.945
|
2.840.986
|
+24,81
|
+161,31
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
319.079
|
6.082.337
|
638.383
|
8.588.213
|
-50,02
|
-29,18
|
|
Chè
|
1.918.674
|
5.969.950
|
1.201.542
|
3.485.625
|
+59,68
|
+71,27
|
|
Túi xách, ví, vali,mũ ô dù
|
1.507.746
|
4.978.684
|
823.690
|
4.241.315
|
+83,05
|
+17,39
|
|
Giấy và sản phẩm từ giấy
|
338.673
|
1.611.524
|
298.119
|
2.115.544
|
+13,60
|
-23,82
|
|
Sản phẩm Gốm sứ
|
137.807
|
700.490
|
140.528
|
645.145
|
-1,94
|
+8,58
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
147.907
|
638.822
|
61.667
|
29.864
|
+139,85
|
+2039,10
|
(vinanet-ThuyChung)