Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su vào Việt Nam tháng 7/2010 đạt gần 28,81 triệu USD, tăng 20,7% so với tháng 6/2010, tăng 30,47% so với tháng 7/2009. Tính chung 7 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su đạt 165,14 triệu USD, chiếm 0,36% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 27,14% so với cùng kỳ năm trước.
Nhật Bản là thị trường đứng đầu cung cấp sản phẩm từ cao su cho Việt Nam tháng 7/2010 đạt kim ngạch 7,60 triệu USD, tăng 36,84% so với tháng trước, tăng 59,70% so với tháng 7/2009. Nâng tổng trị giá nhập khẩu từ Nhật Bản 7 tháng năm 2010 đạt 39,57 triệu USD, chiếm 23,96% tổng kim ngạch nhập mặt hàng này trong 7 tháng, tăng 53,50% so với 7 tháng năm 2009.
Thị trường có kim ngạch nhập khẩu sản phẩm vào Việt Nam đứng thứ hai là Trung Quốc, với kim ngạch tháng 7 đạt 6,41 triệu USD, tăng 12,88% so với tháng 6/2010, tăng 12,72% so với tháng 7/2009. Tính chung 7 tháng đầu năm 2010, tổng trị giá nhập khẩu từ Trung Quốc đạt gần 38,43 triệu USD, chiếm 23,27% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này, tăng 22,01% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, có 12/16 thị trường có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước điển hình như Italia đạt kim ngạch 3,53 triệu USD , tăng 123,10%; Phillipine đạt 1,05 triệu USD, tăng 75,93%; Indonesia đạt 1,94 triệu USD, tăng 60,26%. Ngược lại có 4/16 thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch là Hoa Kỳ (-18,70%); Ấn Độ (-10,37%); Singapore (-0,37%); Đan Mạch (-46,35%)
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su vào Việt Nam tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
 
Thị trường
KNNK T7/2010
KNNK 7T/2010
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
Tổng trị giá
28.805.214
165.139.062
+20,07
+30,47
+27,14
Nhật Bản
7.598.263
39.571.182
+36,84
+59,70
+53,50
Trung Quốc
6.407.345
38.427.362
+12,88
+12,72
+22,01
Thái Lan
2.850.600
16.626.174
+29,71
+24,73
+37,21
Hàn Quốc
1.864.140
12.365.104
+2,64
+0,05
+15,92
Đài Loan
1.529.189
10.977.503
-9,12
+6,31
+0,76
Malaysia
1.362.760
9.531.072
-13,39
+34,25
+18,63
Hoa Kỳ
963.893
5.606.556
-0,07
-30,59
-18,70
Đức
541.344
5.412.243
-37,46
+6,17
+37,46
Italia
1.836.390
3.530.659
+466,15
+644,06
+123,10
Hồng Công
563.704
3.450.985
-17,33
+131,30
+58,27
Ấn Độ
404.900
3.250.686
+1,90
+4,71
-10,37
Singapore
356.011
2.799.134
-7,94
-54,10
-0,37
Indonesia
371.841
1.936.636
+0,70
+179,59
+60,26
Pháp
247.447
1.388.555
+34,15
+109,45
+21,61
Phillipine
75.676
1.047.901
-70,48
-39,17
+75,93
Đan Mạch
29.225
175.722
+31,61
-69,60
-46,35