Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 7/2010 đạt 24,64 triệu USD, tăng 13,53% so với tháng 6/2010, tăng 68,60% so với tháng 7/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su 7 tháng năm 2010 lên 147,25 triệu USD, chiếm 0,38% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trong nước, tăng 91,45% so với cùng kỳ năm 2009.
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam chủ yếu sang 3 nước chính là Nhật Bản, Trung Quốc, Hoa Kỳ.
Trong 7 tháng năm 2010, Nhật Bản là thị trường đứng đầu về xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam đạt 30,86 triệu USD, chiếm 20,96% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này, tăng 199,95% so với cùng kỳ năm 2009. Đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu là Trung Quốc đạt 20,40 triệu USD, chiếm 13,85% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 13,81% so với 7 tháng năm 2009. Tiếp sau về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su là Hoa Kỳ đạt 20,38 triệu USD, chiếm 13,84% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 91,42% so với cùng kỳ năm trước.
Bảy tháng đầu năm 2010, đa số thị trường đều có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước (ngoại trừ có hai thị trường tăng trưởng âm và có kim ngạch xuất khẩu đứng cuối bản là Ấn Độ giảm 8,17%, Hà Lan giảm 24,17%) điển hình như: Hồng Công tăng 278,93%, Nhật Bản tăng 199,95%, Braxin 197,65%, Hàn Quốc 196,65%, Italia 163,37%, Thái Lan 140,19%, Indonesia 125,88%, Malaysia 123,77%.
Xét riêng trong tháng 7/2010, có sự hoán đổi đôi chút trong ba thị trường đứng đầu về kim ngạch. Đứng đầu bảng vẫn là Nhật Bản với kim ngạch 5,25 triệu USD tăng nhẹ 7,31% so với tháng trước, tăng 131,90% so với cùng tháng năm trước. Tiếp đến là Hoa Kỳ đạt kim ngạch 4,24 triệu USD, tăng 29,68% so với tháng 6/2010, tăng 108,99% so với tháng 7/2009. Đứng thứ ba là Trung Quốc với kim ngạch 2,98 triệu USD, tăng 187,75% so với tháng trước, tăng 23,65% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
Thị trường
KNXK T7/2010
KNXK 7T/2010
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T6/2010
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T7/2009
% tăng giảm KNXK 7T/2010 so với 7T/2009
Tổng trị giá
24.637.742
147.251.857
+13,53
+68,60
+91,45
Nhật Bản
5.246.616
30.861.780
+7,31
+131,90
+199,95
Trung Quốc
2.981.842
20.397.583
+187,75
+23,65
+13,81
Hoa Kỳ
4.237.540
20.376.669
+29,68
+108,99
+91,42
Đài Loan
1.314.520
6.904.733
+27,88
+58,93
+53,40
Đức
1.143.519
6.792.146
+21,94
+71,35
+80,00
Australia
1.226.923
6.013.471
+24,91
+32,48
+51,02
Hàn Quốc
815.729
5.975.373
-17,42
+63,11
+196,65
Italia
849.766
4.991.443
-3,86
+143,64
+163,37
Braxin
636.882
3.862.515
-6,66
+469,44
+197,65
Hồng Công
595.529
3.407.249
-4,34
+296,98
+278,93
Indonesia
440.208
3.365.870
+2,30
+2,72
+125,88
Thái Lan
332.056
2.980.371
-31,99
-18,02
+140,19
Malaysia
767.761
2.383.139
+71,33
+352,53
+123,77
Campuchia
316.780
1.865.714
+67,86
+11,51
+5,98
Ấn Độ
238.369
757.343
+99,79
+330,54
-8,17
Hà Lan
90.510
540.733
+102,59
-63,63
-24,17