Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Đan Mạch tháng 6/2010 đạt 16,90 triệu USD, tăng 25,83% so với tháng trước, tăng 27,02% so với tháng 6/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Đan Mạch 6 tháng đầu năm 2010 đạt 82,88 triệu USD, chiếm 0,26% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 4,34% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, hàng dệt, may là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu, đạt 21,65 triệu USD, chiếm 26,12% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Đan Mạch, tăng 42,99% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ về kim ngạch xuất khẩu là hàng thuỷ sản đạt 10,15 triệu USD, chiếm 12,24% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 12,93% so với 6 tháng năm 2009. Gỗ và sản phẩm gỗ là mặt hàng đứng thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu đạt 9,14 triệu USD, giảm 17,08% so với cùng kỳ năm trước, tuy nhiên mặt hàng này giảm mạnh trong tháng 6/2010 chỉ đứng thứ 9 với kim ngạch 300 nghìn USD, giảm 69,63% so với tháng 5/2010.
Có 3/12 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch trong 6 tháng năm 2010 so với cùng kỳ năm trước như sản phẩm từ sắt thép giảm 71,69%, gỗ và sản phẩm gỗ giảm 17,08%, sản phẩm gốm sứ giảm 14,37%. Ngược lại một số mặt hàng có mức tăng trưởng dương như giày dép các loại tăng 73,27%, hàng dệt may tăng 42,99%.
Tính riêng tháng 6/2010, hàng dệt may đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Đan Mạch với 7,46 triệu USD, tăng 42,76% so với tháng trước, tăng 156,87% so với tháng 6/2009. Thuỷ sản là mặt hàng đứng thứ hai về kim ngạch đạt 2,27 triệu tăng 13,96% so với tháng 5/2010, giảm 11,57% so với cùng tháng năm 2009. Giày dép các loại là mặt hàng đứng thứ 3 về kim ngạch đạt 1,83 triệu USD, tăng 25,82% so với tháng trước, tăng 90,69% so với tháng 6/2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Đan Mạch tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
KNXK T6/2010
|
KNXK 6T/2010
|
% tăng giảm KNXK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNXK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNXK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
16.904.821
|
82.884.077
|
+25,83
|
+27,02
|
+4,34
|
|
Hàng dệt, may
|
7.459.459
|
21.647.845
|
+42,76
|
+156,87
|
+42,99
|
|
Hàng thuỷ sản
|
2.272.653
|
10.148.081
|
+13,96
|
-11,57
|
+12,93
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
300.909
|
9.142.470
|
-69,63
|
-54,51
|
-17,08
|
|
Giày dép các loại
|
1.826.058
|
8.866.186
|
+25,82
|
+90,69
|
+73,27
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
1.053.773
|
5.067.437
|
+748,82
|
+25,29
|
+5,78
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
167.836
|
2.471.921
|
+35,90
|
+11,19
|
-14,37
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
305.478
|
2.048.834
|
+8,84
|
-18,39
|
+8,41
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
396.903
|
1.719.071
|
+36,16
|
-85,65
|
-71,69
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
402.843
|
1.365.095
|
+112,05
|
+12,93
|
+2,41
|
|
Cà phê
|
407.652
|
1.360.162
|
+29,43
|
+91,89
|
+21,28
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
124.309
|
861.042
|
-5,29
|
-1,66
|
+7,91
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
129.733
|
715.243
|
+203,71
|
+48,52
|
+5,31
|