Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Tây Ban Nha tháng 7/2010 đạt 103,93 triệu USD, tăng 6,19% so với tháng 6/2010, tăng 16,75% so với tháng 7/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha 7 tháng năm 2010 đạt 591,76 triệu USD, chiếm 1,54% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước, tăng 3,86% so với cùng kỳ năm 2009.
Ba mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha vẫn là hàng dệt, may; giày dép các loại; hàng thuỷ sản.
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tháng 7/2010 đạt 33,89 triệu USD, tăng 3,87% so với tháng trước, tăng 14,97% so với cùng tháng năm 2009. Trong 7 tháng năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này lên tới 158,43 triệu USD, chiếm 26,77% tổng trị giá xuất khẩu sang Tây Ban Nha, tăng nhẹ 2,76% so với cùng kỳ năm trước.
Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ hai là giày dép các loại, tháng 7/2010 đạt gần 25,02 triệu USD, tăng 18,10% so với tháng 6/2010, tăng 19,65% so với tháng 7/2010. Tính chung 7 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha đạt 140,37 triệu USD, chiếm 23,72% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 1,58% so với 7 tháng năm 2009.
Đứng thứ ba là hàng thuỷ sang có kim ngạch xuất khẩu tháng 7/2009 đạt gần 13,63 triệu USD, giảm 6,50% so với tháng 6/2010, giảm 24,43% so với tháng 7/2009. Trong 7 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 93,54 triệu USD, chiếm 15,81% tổng trị giá xuất khẩu, giảm 4,70% so với cùng kỳ năm 2009.
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm là mặt hàng đứng thứ 17/18 trong bảng xếp hạng về kim ngạch trong 7 tháng/2010, nhưng có mức tăng trưởng cao nhất về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước đạt 218,74%, tiếp đến là cao su tăng 167,10%, sản phẩm từ sắt thép tăng 72,02%. Ngược lại có 8 mặt hàng có mức tăng trưởng âm như gạo giảm 88,28%, phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 31,94%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha tháng 7 và 7 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T7/2010
|
KNXK 7T/2010
|
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNXK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
103.934.001
|
591.762.848
|
+6,19
|
+16,75
|
+3,86
|
|
Hàng dệt, may
|
33.891.583
|
158.425.912
|
+3,87
|
+14,97
|
+2,76
|
|
Giày dép các loại
|
25.017.930
|
140.367.316
|
+18,10
|
+19,65
|
+1,58
|
|
Hàng thuỷ sản
|
13.628.802
|
93.536.610
|
-6,50
|
-24,43
|
-4,70
|
|
Cà phê
|
13.607.255
|
76.833.980
|
+17,20
|
+106,12
|
+4,52
|
|
Túi sách, ví, vali, mũ và ô dù
|
2.585.037
|
18.801.586
|
-11,94
|
-5,45
|
-9,85
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.110.910
|
13.430.541
|
+20,27
|
+8,46
|
+48,01
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
586.904
|
12.442.692
|
-12,87
|
+11,18
|
-3,58
|
|
Cao su
|
2.453.027
|
9.913.141
|
+18,75
|
+223,77
|
+167,10
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
735.699
|
6.186.640
|
-19,00
|
-23,52
|
+9,05
|
|
Hạt tiêu
|
780.034
|
5.835.500
|
-12,49
|
-21,64
|
-22,43
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
722.374
|
4.973.667
|
+80,37
|
+61,32
|
+20,14
|
|
Hạt điều
|
1.046.187
|
4.677.044
|
+80,72
|
+1192,55
|
+45,46
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
461.140
|
3.520.386
|
-29,02
|
-40,62
|
-19,85
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
480.729
|
3.029.751
|
-7,67
|
+16,96
|
+72,02
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
185.842
|
2.317.957
|
+39,35
|
-26,08
|
-31,94
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
161.788
|
1.956.654
|
+41,20
|
-13,04
|
-15,39
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
158.324
|
1.161.368
|
+91,62
|
|
+218,74
|
|
Gạo
|
82.320
|
178.450
|
|
|
-88,28
|