Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010 đạt 4,1 tỷ USD, chiếm 10,78% trong tổng kim ngạch, tăng 25,44% so với 7 tháng năm 2009.

Việt Nam đã xuất khẩu 33 mặt hàng sang thị trường Nhật Bản, trong đó có 7 mặt hàng giảm kim ngạch chiếm 21,21% trong tổng số mặt hàng. Các mặt hàng giảm về kim ngạch đó là: dầu thô giảm 55,04% về lượng và 69,80% về trị giá đạt 102,6 triệu USD với trên 169 nghìn tấn; cà phê giảm 18,38% về lượng và giảm 15% về trị giá đạt 54,8 triệu USD và 35,8 nghìn tấn; sản phẩm gốm sứ: giảm 1,70% đạt 19,3 triệu USD; đá quý và kim loại quý giảm 37,65% đạt 17,4 triệu USD; xăng dầu các loại giảm 39,28% về lượng và giảm 63,29% về trị giá đạt 23,3 nghìn tấn và 13,8 triệu USD; hạt tiêu giảm 16,95% về lượng và giảm 10,17% về trị giá với trên 1 nghìn tấn và 4,6 triệu USD; sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 26,17% về lượng và giảm 51,11% về trị giá đạt 3,8 nghìn tấn và 1,3 triệu USD.

Các mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản từ đầu năm tới nay vẫn là hàng dệt may, dây điện và dây cáp điện, máy móc thiết bị dụng cụ, hàng thủy sản, phương tiện vận tải và phụ tùng…

Trong số các mặt hàng thì hàng dệt may là loại hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nhật. Tháng 7/2010, Nhật Bản đã nhập khẩu trên 99 triệu USD hàng dệt may từ thị trường Việt Nam, tăng 24,69% so với tháng 6, nâng tổng kim ngạch 7 tháng đầu năm lên 580,4 triệu USD chiếm 13,98% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản, tăng 13,17% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đứng thứ hai và chiếm 12,24% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, dây điện và dây cáp điện đứng sau hàng dệt may, đạt 508,2 triệu USD, tăng 83,25% so với cùng kỳ năm 2009.

Đáng chú ý, sản phẩm từ cao su tuy đứng thứ 19 trong bảng xếp hạng về kim ngạch, nhưng xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản lại tăng trưởng cao nhất trong số các mặt hàng trong 7 tháng đầu năm 2010, tăng 199,95% đạt 30,8 triệu USD.

Thống kê chủng loại mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản 7 tháng năm 2010

Chủng loại mặt hàng

 
7 tháng 2010
 
7 tháng 2009
 
7T/2010 so với 7/2009 (%)
Lượng (tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng (Tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Tổng kim ngạch
 
4.153.373.299
547.170.371
3.310.985.827
+25,44
 
hàng dệt, may
 
580.475.510
 
512.910.268
+13,17
 
Dây điện và dây cáp điện
 
508.268.579
 
277.358.549
+83,25
 
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
478.477.168
 
309.164.965
+54,76
 
Hàng thủy sản
 
459.042.500
 
388.318.974
+18,21
 
Phương tiện vận tải và phụ tùng
 
236.673.535
 
124.090.552
+90,73
 
gỗ và sản phẩm gỗ
 
229.751.825
 
205.250.640
+11,94
 
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
219.666.992
 
193.725.279
+13,39
 
Than đá
1.150.537
146.880.080
597.567
79.684.495
+84,33
+92,54
sản phẩm từ chất dẻo
 
135.710.298
 
124.653.597
+8,87
 
Dầu thô
169.004
102.697.862
559.696
228.436.158
-55,04
-69,80
giày dép các loại
 
95.289.062
 
75.192.338
+26,73
 
cà phê
35.823
54.874.476
42.143
67.229.263
-18,38
-15,00
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
 
52.116.157
 
39.830.065
+30,85
 
giấy và các sản phẩm từ giấy
 
50.161.813
 
19.806.668
+153,26
 
sản phẩm từ sắt thép
 
50.075.327
 
43.498.771
+15,12
 
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
 
43.271.688
 
25.905.425
+67,04
 
sản phẩm hóa chất
 
40.069.551
 
22.401.102
+78,87
 
sản phẩm từ cao su
 
30.861.780
 
10.289.124
+199,95
 
chất dẻo nguyên liệu
13.929
26.821.473
11.093
16.100.013
+66,59
+25,57
hóa chất
 
24.599.816
 
13.089.899
+87,93
 
Hàng rau quả
 
19.949.271
 
17.564.581
+13,58
 
sản phẩm gốm, sứ
 
19.357.268
 
19.692.294
-1,70
 
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
 
18.620.498
 
14.277.901
+30,41
 
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
 
17.405.710
 
27.915.251
-37,65
 
cao su
5.388
17.119.040
4.562
7.240.108
+136,45
+18,11
Xăng dầu các loại
23.361
13.848.614
63.632
22.807.651
-39,28
-63,29
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
12.713.921
 
11.235.582
+13,16
 
Quặng và khoáng sản khác
36.937
4.954.836
28.477
4.162.680
+19,03
+29,71
hạt tiêu
1.033
4.643.662
1.150
5.591.572
-16,95
-10,17
sắt thép các loại
758
3.771.026
716
2.210.333
+70,61
+5,87
Hạt điều
524
2.864.223
479
2.027.823
+41,25
+9,39
sắn và các sản phẩm từ sắn
3.877
1.366.938
7.930
1.851.434
-26,17
-51,11
Gạo
 
 
4.166
1.725.516
 
 

(L.Hương)

Nguồn: Vinanet