546,5 triệu USD là số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Pháp 7 tháng năm 2010, chiếm 1,42% trong tổng kim ngạch, tăng 20,03% so với 7 tháng năm 2009.

7 tháng đầu năm 2010, Pháp đã nhập khẩu từ Việt Nam 22 mặt hàng. Phần lớn các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp từ đầu năm tới nay đều tăng trưởng về kim ngạch, chỉ có 4 mặt hàng giảm, chiếm 18,1% trong tổng số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này.

Giày dép các loại là mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp. Tháng 7/2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng giày dép của Việt Nam sang thị trường Pháp đạt 15,7 triệu USD giảm 34,8% so với tháng trước đó, tính chung 7 tháng đầu năm 2010 xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Pháp đạt 106,5 triệu USD, chiếm 19,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Pháp, tăng 4,49% so với cùng kỳ năm 2009.

Chiếm 13,9% trong tổng kim ngạch, mặt hàng dệt may đứng thứ hai về kim ngạch sau mặt hàng giày dép đạt 76 triệu USD trong 7 tháng đầu năm, nhưng lại giảm 8,29% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đáng chú ý, mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng xuất khẩu sang thị trường Pháp, tuy đứng thứ 7 trong bảng xếp loại về kim ngạch đạt 23,7 triệu USD trong 7 tháng đầu năm, nhưng nếu so với cùng kỳ năm 2009 thì mặt hàng này tăng trưởng vượt bậc tăng 326,83%.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp tháng 7, 7 tháng năm 2010

 Chủng loại mặt hàng

 
 
 
7T/2010
 
7T/2009
 
Tăng, giảm KN T7/2010 so với T6/2010 (%)
Tăng giảm KN 7T/2010 so 7T/2009 (%)
lượng (tấn)
 
 
trị giá (USD)
 
 
Lượng (tấn)
 
 
trị giá (USD)
 
 
Tổng kim ngạch
 
546.570.324
65.525.796
455.362.804
-2,55
+20,03
giày dép các loại
 
106.509.634
 
101.928.746
-34,80
+4,49
hàng dệt, may
 
76.066.203
 
82.937.912
+0,12
-8,29
Hàng thuỷ sản
 
64.927.560
 
40.901.197
+37,46
+58,74
gỗ và sản phẩm gỗ
 
42.641.690
 
34.370.927
-30,43
+24,06
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
 
33.440.764
 
24.403.252
+3,87
+37,03
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
 
27.560.637
 
19.881.862
+8,30
+38,62
phương tiện vận tải và phụ tùng
 
23.782.496
 
5.571.890
-24,98
+326,83
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
17.512.326
 
15.360.368
-41,27
+14,01
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
17.185.771
 
13.777.747
+9,35
+24,74
sản phẩm từ chất dẻo
 
13.235.474
 
11.416.020
-11,63
+15,94
Cà phê
8.271
11.548.027
20.342
30.062.885
+110,73
-61,59
sản phẩm gốm, sứ
 
7.447.696
 
8.701.546
+137,95
-14,41
sản phẩm từ sắt thép
 
5.760.050
 
2.897.281
-6,24
+98,81
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
 
5.656.410
 
3.932.889
-4,52
+43,82
Hạt tiêu
1.373
4.394.069
1.598
4.111.761
-40,66
+6,87
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
4.288.607
 
4.243.213
-20,08
+1,07
cao su
1.140
3.529.930
886
1.538.143
+153,62
+129,49
Hàng rau quả
 
3.508.616
 
2.973.656
-34,69
+17,99
dây điện và dây cáp điện
 
3.398.784
 
1.677.782
+98,76
+102,58
Than đá
30.800
3.388.000
 
 
 
 
gạo
1.836
749.786
2.243
1.179.683
+53,03
-36,44
xăng dầu các loại
290
211.120
 
 
 
 

(L.Hương)

Nguồn: Vinanet