Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thuỵ Điện tháng 6/2010 đạt gần 28,39 triệu USD, tăng 52,72% so với tháng 5/2010, tăng 30,49% so với tháng 6/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm 2010 lên 141,75 triệu USD, chiếm 0,37% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, giảm 27,86% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu đạt 99,44 triệu USD, chiếm 70,15% tổng trị giá nhập khẩu từ Thuỵ Điển, nhưng giảm 40,24% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai về kim ngạch là dược phẩm đạt kim ngạch 10,99 triệu USD, chiếm 7,75% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 71,03% so với 6 tháng năm 2009.
Một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch 6 tháng đầu năm 2010 so với cùng kỳ năm trước như: linh kiện, phụ tùng ô tô đạt 6,18 triệu USD, tăng 283,01%; gỗ sản phẩm gỗ đạt 3,35 triệu USD, tăng 149,40%, sản phẩm hoá chất đạt 3,15 triệu USD, tăng 73,31%; dược phẩm đạt 10,99 triệu USD, tăng 71,03%. Ngược lại có 4 mặt hàng có mức độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ như máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 40,24%; sắt thép các loại giảm 52,86%; sản phẩm từ chất dẻo giảm 13,50%; máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm62,64%.
Xét riêng tháng 6/2010, mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Thuỵ Điển vẫn là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 17,44 triệu USD, tăng 65,19% so với tháng 5/2010, tăng nhẹ 0,72% so với tháng 6/2009. Đứng thứ hai là dược phẩm đạt kim ngạch 4,07 triệu USD, tăng 157% so với tháng trước, tăng 228,88% so với cùng tháng năm 2009. Linh kiện phụ tùng ô tô đứng thứ 3 về kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt 2,5 triệu USD, nhưng có mức độ tăng trưởng đột biến 1338,48% so với tháng trước.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu từ Thuỵ Điển tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
 
Mặt hàng
KNNK T6/2010
KNNK 6T/2010
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
Tổng trị giá
28.385.984
141.754.708
+52,72
+30,49
-27,86
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
17.436.287
99.440.550
+65,19
+0,72
-40,24
Dược phẩm
4.073.087
10.985.485
+157,65
+228,88
+71,03
Linh kiện, phụ tùng ô tô
2.498.656
6.177.935
+1338,48
+1100,86
+283,01
Gỗ và sản phẩm gỗ
550.485
3.349.840
-37,63
+57,98
+149,40
Sản phẩm hoá chất
495.676
3.151.325
-10,26
+218,49
+73,31
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
364.531
1.929.918
-35,86
+35,62
+68,64
Ô tô nguyên chiếc các loại
 
1.841.500
-100,00
 
 
Chất dẻo nguyên liệu
378.575
1.511.261
+35,01
+165,03
+55,11
Sản phẩm từ sắt thép
254.312
1.417.459
+47,84
+18,90
+38,50
Sắt thép các loại
245.469
1.004.463
+530,81
-4,03
-52,86
Sản phẩm từ chất dẻo
242.042
914.616
+125,09
+34,33
-13,50
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
84.417
222.907
+26,82
 
-62,64
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
 
114.456