Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thuỵ Sỹ tháng 7/2010 đạt 29,30 triệu USD, tăng 61,52% so với tháng 6/2010, tăng 58,18% so với tháng 7/20109. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ trong 7 tháng đầu năm 2010 đạt 353,80 triệu USD, chiếm 0,77% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 153,05% so với cùng kỳ năm 2009.
Ba mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ trong 7 tháng năm 2010 là đá quý, kim loại quý và sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; dược phẩm. Đứng đầu là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt kim ngạch nhập khẩu gần 209,54 triệu USD, chiếm 59,23% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thuỵ Sỹ, tăng đột biến 27169,82% so với cùng kỳ năm 2009. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu đạt 45,98 triệu USD, chiếm 13,00% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 13,68% so với 7 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là mặt hàng dược phẩm có kim ngạch nhập khẩu đạt 26,68 triệu USD, chiếm 7,54% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ, giảm 1,98% so với cùng kỳ năm 2009.
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm có mức tăng đột biến 27169,82% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, kéo theo tổng kim ngạch nhập khẩu 7 tháng này từ Thuỵ Sỹ tăng 153,05%; tiếp đến sản phẩm từ sắt thép tăng 80,26%; kim loại thường khác tăng 78,70%. Có 4 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch là nguyên phụ liệu dược phẩm giảm 51,87%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 13,68%; hoá chất giảm 11,88%, dược phẩm giảm 1,98%.
Trong tháng 7 năm 2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ đạt 12,56 triệu USD, tăng 80,75% so với tháng trước, tăng 110,25% so với tháng 7 năm 2009. Đứng thứ hai là dược phẩm với kim ngạch nhập khẩu 3,72 triệu USD, tăng 10,14% so với tháng trước, nhưng giảm 24,40% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ ba là thuốc trừ sâu và nguyên liệu với kim ngạch nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ đạt 3,24 triệu USD, tăng 365,06% so với tháng trước, tăng 30,66% so với tháng 7/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thuỵ Sỹ tháng 7 và 7 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T7/2010
|
KNNK 7T/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
29.303.917
|
353.795.648
|
+61,52
|
+58,18
|
+153,05
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
210.351
|
209.535.603
|
-49,62
|
+133,67
|
+27169,82
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
12.557.813
|
45.977.030
|
+80,75
|
+110,25
|
-13,68
|
|
Dược phẩm
|
3.715.149
|
26.682.951
|
+10,14
|
-24,40
|
-1,98
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
3.236.050
|
22.991.358
|
+365,06
|
+30,66
|
+7,62
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.018.263
|
11.127.460
|
+64,22
|
+22,73
|
+51,90
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
597.332
|
4.167.183
|
-33,81
|
+63,17
|
+44,68
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.083.824
|
3.288.236
|
+129,61
|
+539,21
|
+80,26
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
395.544
|
3.231.076
|
-15,29
|
-51,08
|
-51,87
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
478.234
|
3.083.058
|
-3,38
|
+37,13
|
+57,92
|
|
Bông các loại
|
403.029
|
1.992.479
|
+2,73
|
|
+31,19
|
|
Hoá chất
|
263.229
|
1.568.362
|
-38,97
|
+38,87
|
-11,88
|
|
Kim loại thường khác
|
348.859
|
1.337.372
|
+17,13
|
+122,64
|
+78,70
|