Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 7/2010 đạt 121 triệu USD, giảm 13,3% so với tháng trước và giảm 11,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 7 tháng đầu năm 2010 đạt 867 triệu USD, tăng 19,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam nhập khẩu từ Đức 7 tháng đầu năm 2010, đạt 440,8 triệu USD, tăng 29,7% so với cùng kỳ, chiếm 50,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 3,8 triệu USD, tăng 197,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 2 triệu USD, tăng 180,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; kim loại thường khác đạt 11,5 triệu USD, tăng 155% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 286,9 nghìn USD, tăng 145,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 6 triệu USD, tăng 137,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 6,3 triệu USD, giảm 68,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 720,8 nghìn USD, giảm 67,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 7,2 triệu USD, giảm 66,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 2,8 triệu USD, giảm 27,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
726.178.459
|
867.064.511
|
+ 19,4
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
2.653.927
|
5.073.081
|
+ 91,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
890.827
|
745.769
|
- 16,3
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.235.129
|
720.792
|
- 67,8
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
7.413.387
|
5.564.354
|
- 25
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
1.024.236
|
1.924.959
|
+ 87,9
|
|
Hoá chất
|
16.883.984
|
15.212.355
|
- 10
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
32.240.617
|
40.509.028
|
+ 25,6
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
3.847.044
|
2.786.826
|
- 27,6
|
|
Dược phẩm
|
50.593.008
|
58.069.762
|
+ 14,8
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
19.408.412
|
16.168.660
|
- 16,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
18.460.249
|
20.492.195
|
+ 11
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
5.097.692
|
7.165.511
|
+ 40,6
|
|
Cao su
|
1.264.774
|
3.762.139
|
+ 197,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
3.937.235
|
5.412.243
|
+ 37,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.544.853
|
6.052.234
|
+ 137,8
|
|
Giấy các loại
|
3.272.249
|
2.940.194
|
- 10,1
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
1.419.877
|
1.449.165
|
+ 2
|
|
Vải các loại
|
15.575.834
|
15.512.439
|
- 0,4
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
8.805.027
|
9.753.298
|
+ 10,8
|
|
Sắt thép các loại
|
20.298.951
|
6.320.943
|
- 68,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
11.449.250
|
17.385.579
|
+ 51,8
|
|
Kim loại thường khác
|
4.503.796
|
11.487.606
|
+ 155
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.292.343
|
8.579.536
|
+ 62,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
339.854.336
|
440.800.583
|
+ 29,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
720.407
|
2.021.512
|
+ 180,6
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
15.823.278
|
27.793.570
|
+ 75,6
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
17.542.488
|
35.493.072
|
+ 102,3
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
116.710
|
286.934
|
+ 145,9
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
31.044.684
|
7.233.586
|
- 66,7
|