Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia tháng 6/2010 đạt 63 triệu USD, giảm 15,7% so với tháng 5/2010 nhưng tăng 35% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 6 tháng đầu năm 2010 đạt 390 triệu USD, tăng 26,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 6 tháng đầu năm 2010, đạt 151 triệu USD, tăng 18,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 38,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 34,5 triệu USD, tăng 32,7% so với cùng kỳ, chiếm 8,9% trong tổng kim ngạch; thứ ba là xe máy nguyên chiếc đạt 27,7 triệu USD, giảm 43,7% so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Italia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Giấy các loại đạt 5,7 triệu USD, tăng 528,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 13 triệu USD, tăng 222,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 3 triệu USD, tăng 113,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; kim loại thường khác đạt 1,3 triệu USD, tăng 81,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,3 triệu USD, tăng 76,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Italia 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Bông các loại đạt 300 nghìn USD, giảm 44,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xe máy nguyên chiếc đạt 27,7 triệu USD, giảm 43,7% so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 720 nghìn USD, giảm 29,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 3,3 triệu USD, giảm 14,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
307.694.149
|
389.940.080
|
+ 26,7
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
13.745.676
|
17.607.518
|
+ 28
|
|
Hoá chất
|
2.043.256
|
2.943.295
|
+ 44
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
8.263.486
|
11.316.935
|
+ 37
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
3.890.042
|
3.322.766
|
- 14,6
|
|
Dược phẩm
|
18.775.628
|
24.448.944
|
+ 30,2
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
6.025.908
|
5.644.490
|
- 6,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.590.395
|
4.282.843
|
+ 65,3
|
|
Cao su
|
1.021.532
|
720.341
|
- 29,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.335.732
|
1.672.990
|
+ 25,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.282.808
|
2.261.264
|
+ 76,3
|
|
Giấy các loại
|
904.069
|
5.681.842
|
+ 528,5
|
|
Bông các loại
|
542.582
|
300.394
|
- 44,6
|
|
Vải các loại
|
17.488.629
|
23.456.415
|
+ 34,1
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
26.024.546
|
34.537.031
|
+ 32,7
|
|
Sắt thép các loại
|
1.472.453
|
3.150.293
|
+ 113,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.083.934
|
13.169.814
|
+ 222,5
|
|
Kim loại thường khác
|
694.114
|
1.261.583
|
+ 81,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.513.031
|
3.212.780
|
+ 27,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
128.039.010
|
151.273.383
|
+ 18,1
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
41.735.541
|
27.676.628
|
- 43,7
|