Theo số liệu thống kê, nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam tháng 5/2010 đạt 49,7 nghìn tấn với kim ngạch 38 triệu USD, tăng 52,5% về lượng và tăng 53,8% về trị giá so với tháng 4/2010, giảm 41,4% về lượng nhưng tăng 17,9% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng nhập khẩu khí đốt hóa lỏng của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 đạt 235,7 nghìn tấn với kim ngạch 178 triệu USD, giảm 28% về lượng nhưng tăng 12,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.

Trung Quốc là thị trường dẫn đầu về lượng và kim ngạch cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010, đạt 103,5 nghìn tấn với kim ngạch 81 triệu USD, giảm 34,1% về lượng nhưng tăng 4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 45,7% trong tổng kim ngạch.

Hầu hết những thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch, chỉ duy nhất 1 thị trường có độ suy giảm: Tiểu vương quốc Ả rập xê út đạt 5,7 nghìn tấn với kim ngạch 4,4 triệu USD, giảm 87% về lượng và giảm 77,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại những thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng choViệt Nam 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: thứ nhất là Singapore đạt 7,4 nghìn tấn với kim ngạch 5,9 triệu USD, tăng 47,1% về lượng và tăng 155% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; thứ hai là Hàn Quốc đạt 478 tấn với kim ngạch 380 nghìn USD, tăng 84,6% về lượng và tăng 73,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; thứ ba là Malaysia đạt 43 nghìn tấn với kim ngạch 34 triệu USD, giảm 12,5% về lượng nhưng tăng 42,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 19% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Ả rập Xê út đạt 21,6 nghìn tấn với kim ngạch 11,9 triệu USD, giảm 3% về lượng nhưng tăng 26,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch.

Thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010

 

Thị trường

5T/2009

5T/2010

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

327.221

158.794.777

235.667

178.018.564

+ 12,1

Ả rập Xê út

22.254

9.386.669

21.592

11.862.754

+ 26,4

Tiểu vương quốc Ả rập xê út

44.040

19.028.560

5.737

4.365.857

- 77,1

Đài Loan

6.052

3.016.482

 

 

 

Hàn Quốc

259

219.580

478

380.327

+ 73,2

Malaysia

49.241

23.804.470

43.090

33.996.749

+ 42,8

Ôxtrâylia

 

 

11.000

8.061.000

 

Singapore

5.011

2.309.508

7.373

5.889.017

+ 155

Thái Lan

 

 

21.249

15.797.815

 

Trung Quốc

156.972

78.236.547

103.453

81.424.941

+ 4

 

Nguồn: Vinanet