Theo số liệu thống kê, nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam tháng 6/2010 đạt 52,7 nghìn tấn với kim ngạch đạt 28 triệu USD, tăng 5,9% về lượng nhưng giảm 26,2% về trị giá so với tháng 5/2010; giảm 39,8% về lượng và giảm 35,1% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010 đạt 288 nghìn tấn với kim ngạch 206 triệu USD, giảm 30,5% về lượng nhưng tăng 2% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Trung Quốc là thị trường chủ yếu cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010, đạt 140 nghìn tấn với kim ngạch 98,7 triệu USD, giảm 26,8% về lượng nhưng tăng 3,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 47,8% trong tổng kim ngạch.
Hầu hết thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch, duy nhất thị trường Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất có độ suy giảm, đạt 5,7 nghìn tấn với kim ngạch 4,4 triệu USD, giảm 87% về lượng và giảm 77,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại những thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Singapore đạt 7,4 nghìn tấn vớikim ngạch 5,9 triệu USD, tăng 8,9% về lượng và tăng 85% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Hàn Quốc đạt 527 tấn với kim ngạch 429 nghìn USD, tăng 75% về lượng và tăng 68,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; Ả rập xê út đạt 21,6 nghìn tấn với kim ngạch 11,9 triệu USD, giảm 3% về lượng nhưng tăng 26,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Malaysia đạt 46,7 nghìn tấn với kim ngạch 36,7 triệu USD, giảm 26,1% về lượng nhưng tăng 19,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 17,8% trong tổng kim ngạch.
Đặc biệt, trong 6 tháng đầu năm 2010 có thêm 2 thị trường mới cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam là: Ôxtrâylia đạt 11 nghìn tấn với kim ngạch 8 triệu USD, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch; thứ hai là Thái Lan đạt 21 nghìn tấn với kim ngạch 15,8 triệu USD, chiếm 7,7% trong tổng kim ngạch.
Thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
6T/2009
|
6T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
414.716
|
202.355.657
|
288.348
|
206.305.295
|
+ 2
|
|
Ả rập Xê út
|
22.254
|
9.386.669
|
21.592
|
11.862.754
|
+ 26,4
|
|
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
|
44.040
|
19.028.560
|
5.737
|
4.365.857
|
- 77,1
|
|
Đài Loan
|
12.388
|
6.201.610
|
|
|
|
|
Hàn Quốc
|
301
|
254.944
|
527
|
429.089
|
+ 68,3
|
|
Malaysia
|
63.188
|
30.614.983
|
46.692
|
36.652.989
|
+ 19,7
|
|
Ôxtrâylia
|
|
|
11.000
|
8.061.000
|
|
|
Singapore
|
6.770
|
3.183.763
|
7.373
|
5.889.017
|
+ 85
|
|
Thái Lan
|
|
|
21.249
|
15.797.815
|
|
|
Trung Quốc
|
191.786
|
95.360.411
|
140.478
|
98.707.405
|
+ 3,5
|