Theo số liệu thống kê, nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 7/2010 đạt 919 nghìn tấn với kim ngạch 560,6 triệu USD, tăng 16,2% về lượng và tăng 21,1% về trị giá so với tháng trước; giảm 17,4% về lượng và giảm 10,4% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 7 tháng đầu anưm 2010 đạt 6 triệu tấn với kim ngạch 3,8 tỉ USD, giảm 21,5% về lượng nhưng tăng 9% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Singapore là thị trường dẫn đầu về lượng và kim ngạch cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010, đạt 2,3 triệu tấn với kim ngạch 1,4 tỉ USD, giảm 25,4% về lượng nhưng tăng 1,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 35,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là Trung Quốc đạt 1 triệu tấn với kim ngạch 708 triệu USD, giảm 26,6% về lượng nhưng tăng 4,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 18,5% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cả về lượng và trị giá: Malaysia đạt 458,5 nghìn tấn với kim ngạch 217,7 triệu USD, tăng 66,5% về lượng và tăng 148,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Thái Lan đạt 328 nghìn tấn với kim ngạch 216 triệu USD, tăng 12,6% về lượng và tăng 65,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 5,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 702,8 nghìn tấn với kim ngạch 473 triệu USD, giảm 4,3% về lượng nhưng tăng 37,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, trong 7 tháng đầu năm 2010 một số thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam có độ suy giảm về lượng và trị giá: Đài Loan đạt 739,6 nghìn tấn với kim ngạch 496,6 triệu USD, giảm 52,4% về lượng và giảm 31,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 13% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nga đạt 204 nghìn tấn với kim ngạch 130 triệu USD, giảm 48,2% về lượng và giảm 28,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch.
Trong tất cả các loại xăng dầu nhập khẩu của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010 thì diesel chiếm tỉ trọng lớn nhất chiếm 54,6%; xăng chiếm 22%; mazut chiếm 14,7%; sau cùng là nhiên liệu bay chiếm 8,7%.
Thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
7T/2009
|
7T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Xăng dầu các loại :
|
7.858.727
|
3.515.057.961
|
6.172.755
|
3.832.934.686
|
+ 9
|
|
Xăng
|
2.363.419
|
1.185.762.752
|
1.200.314
|
847.027.017
|
- 28,6
|
|
Diesel
|
3.994.190
|
1.797.778.279
|
3.269.850
|
2.091.570.742
|
+ 16,3
|
|
Mazut
|
1.081.149
|
314.931.296
|
1.230.367
|
561.940.489
|
+ 78,4
|
|
Nhiên liệu bay
|
372.591
|
195.683.703
|
453.835
|
320.731.494
|
+ 63,9
|
|
Dầu hoả
|
47.378
|
20.900.481
|
18.391
|
11.664.944
|
- 44,2
|
|
Đài Loan
|
1.552.555
|
728.951.330
|
739.565
|
496.577.869
|
- 31,9
|
|
Hàn Quốc
|
734.058
|
345.244.635
|
702.791
|
473.354.211
|
+ 37,1
|
|
Malaysia
|
275.345
|
87.737.006
|
458.532
|
217.685.391
|
+ 148,1
|
|
Nga
|
394.474
|
183.058.732
|
204.233
|
130.423.422
|
- 28,8
|
|
Nhật Bản
|
|
|
62.451
|
42.385.977
|
|
|
Singapore
|
3.122.722
|
1.330.881.810
|
2.328.434
|
1.350.619.130
|
+ 1,5
|
|
Thái Lan
|
291.721
|
130.292.966
|
328.385
|
216.170.238
|
+ 65,9
|
|
Trung Quốc
|
1.414.179
|
679.322.383
|
1.037.808
|
708.370.456
|
+ 4,3
|