Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam tháng 7/2010 đạt 92,23 triệu USD, tăng 7,12% so với tháng 6/2010, tăng 19,70% so với tháng 7/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo 7 tháng năm 2010 lên 560,28 triệu USD, chiếm 1,45% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng 20,03% so với 7 tháng năm 2009.
Nhật Bản là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam trong 7 tháng năm 2010, đạt 135,71 triệu USD, chiếm 24,22% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này, tăng 8,87% so với cùng kỳ năm 2009. Tiếp đến là thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch xuất khẩu sang đó đạt 61,32 triệu USD, chiếm 10,94% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 30,80% so với 7 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là thị trường Đức với kim ngạch đạt 38,16 triệu USD, chiếm 6,81% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 25,20% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 7 tháng đầu năm 2010 chỉ có 3 thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ là Hoa Kỳ giảm 30,80%, Na Uy giảm 15,37%, Mê Hi Cô giảm 15,24%. Ngược lại có 30/33 thị trường có mức tăng trưởng dương về kim ngạch, điển hình như: Hungari tăng 289,13%; Indonesia tăng 269,07%; Ucraina tăng 225,32%; Hồng Công tăng 121,82%; Thổ Nhĩ Kỳ tăng 119,73%; Thái Lan tăng 113,61%; Ba Lan tăng 113,35%; Singapore tăng 107,54%.
Xét riêng trong tháng 7/2010, Nhật Bản vẫn là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam, đạt 20,42 triệu USD, giảm 6,58% so với tháng 6/2010, nhưng tăng 21,59% so với tháng 7/2009. Đứng thứ hai là Hoa Kỳ với kim ngạch đạt 10,60 triệu USD, tăng 6,51% so với tháng trước, giảm 28,83% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Đức với kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt 6,62 triệu USD, tăng 17,09% so với tháng 6/2010, tăng 37,85% so với tháng 7/2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo tháng 7 và 7 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNXK T7/2010
|
KNXK 7T/2010
|
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNXK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
92.233.207
|
560.281.438
|
7,12
|
19,70
|
20,03
|
|
Nhật Bản
|
20.416.714
|
135.710.298
|
-6,58
|
21,59
|
8,87
|
|
Hoa Kỳ
|
10.596.687
|
61.322.076
|
6,51
|
-28,83
|
-30,80
|
|
Đức
|
6.621.621
|
38.157.167
|
17,09
|
37,85
|
25,20
|
|
Hà Lan
|
6.359.623
|
34.193.701
|
26,97
|
69,39
|
33,39
|
|
Campuchia
|
4.649.634
|
29.260.092
|
15,77
|
49,78
|
32,97
|
|
Anh
|
4.137.575
|
27.342.369
|
4,54
|
15,04
|
41,23
|
|
Indonesia
|
5.591.919
|
26.381.564
|
27,85
|
376,75
|
269,07
|
|
Philippin
|
2.632.073
|
17.180.878
|
-1,03
|
56,08
|
83,37
|
|
Malaysia
|
2.604.008
|
16.121.007
|
8,42
|
33,96
|
48,81
|
|
Pháp
|
1.753.786
|
13.235.474
|
-11,63
|
-13,47
|
15,94
|
|
Đài Loan
|
1.791.301
|
12.220.493
|
-23,54
|
20,65
|
53,70
|
|
Thái Lan
|
1.748.651
|
10.765.330
|
11,02
|
60,91
|
113,61
|
|
Italia
|
1.095.933
|
9.942.138
|
5,44
|
-20,17
|
29,13
|
|
Singapore
|
1.657.481
|
9.841.787
|
36,83
|
122,37
|
107,54
|
|
Trung Quốc
|
1.581.001
|
9.633.890
|
-2,97
|
20,69
|
0,88
|
|
Australia
|
2.076.201
|
9.445.596
|
43,41
|
82,01
|
22,80
|
|
Hàn Quốc
|
1.358.675
|
7.127.073
|
6,70
|
31,37
|
22,62
|
|
Bỉ
|
689.337
|
6.449.609
|
-9,11
|
1,19
|
42,44
|
|
Tây Ban Nha
|
735.699
|
6.186.640
|
-19,00
|
-23,52
|
9,05
|
|
Hồng Công
|
906.245
|
5.925.174
|
15,95
|
57,72
|
121,82
|
|
Thuỵ Điển
|
891.978
|
5.482.853
|
12,28
|
15,37
|
29,08
|
|
Canada
|
1.347.313
|
5.434.609
|
86,34
|
103,14
|
19,88
|
|
Ba Lan
|
1.159.574
|
4.793.043
|
34,04
|
229,61
|
113,35
|
|
Nga
|
601.466
|
3.128.468
|
-2,31
|
119,40
|
71,13
|
|
Ấn Độ
|
328.824
|
2.686.034
|
-43,32
|
49,76
|
82,35
|
|
Thuỵ Sỹ
|
521.055
|
2.579.790
|
35,71
|
-13,92
|
7,19
|
|
Đan Mạch
|
331.763
|
2.380.597
|
8,60
|
28,91
|
9,26
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
251.870
|
2.316.643
|
-26,40
|
-12,79
|
119,73
|
|
Phần Lan
|
544.640
|
2.204.954
|
50,35
|
61,83
|
34,73
|
|
Ucraina
|
351.271
|
1.691.153
|
-5,21
|
|
225,32
|
|
Hungari
|
62.233
|
1.124.111
|
-63,19
|
-72,37
|
289,13
|
|
Nauy
|
227.598
|
1.108.192
|
80,74
|
15,01
|
-15,37
|
|
Mê Hi Cô
|
213.005
|
917.374
|
42,53
|
11,37
|
-15,24
|