(VINANET) - Tháng 4/2014, Việt Nam nhập khẩu phân bón tăng cả về lượng và trị giá so với tháng liền kề trước đó, tăng lần lượt 26,6% và 11,9% nâng lượng phân bón nhập khẩu 4 tháng đầu năm lên 1,1 triệu tấn, trị giá 361,1 triệu USD, tăng 6,13% về lượng nhưng giảm 18,14% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Trong 4 tháng đầu năm nay, lượng phân SA được nhập khẩu về nhiều nhất, chiếm 30,9% tổng lượng phân bón nhập khẩu đạt 355,6 nghìn tấn, trị giá 50,2 triệu USD, tăng 16,05% về lượng nhưng giảm 20,54% về trị giá.
Trong tháng 4/2014, phân SA được nhập khẩu nhiều từ thị trường Trung Quốc, ước khoảng trên 3 nghìn tấn, với đơn giá trung bình 118 USD/T, CIF, cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
Tham khảo chủng loại phân SA nhập khẩu trong tháng 4/2014
Chủng loại
|
ĐVT (USD/T)
|
Cửa khẩu
|
PTTT
|
Phân đạm SA dạng bột CT hóa học (NH4)2SO4 hàm lượng Ni tơ N>=20%, S>=24%, đóng bao 50kg/bao
|
115
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
CIF
|
Ammonium Sulphate (NH4)2SO4 (phân bón SA dạng bột)
|
117
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
CIF
|
Ammonium Sulphate (NH4)2SO4, (phân bón SA dạng bột)
|
125
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
CIF
|
Phân đạm SA (NH4)2SO4, N>=20,5%, độ ẩm <=1%, S>=24%. hàng đóng bao 50 kg. Hàng được phép NK theo TT số 85/2009/TT-BNNPTNTngày 30/12/2009
|
114
|
Cảng Hải Phòng
|
CIF
|
Lượng phân bón nhập về nhiều thứ hai sau SA là phân Kali với 355,2 nghìn tấn, trị giá 122,2 triệu USD, tăng 39,35% về lượng và tăng 4,11% về trị giá.
Kế đến là chủng loại DAP với 262,8 nghìn tấn, trị giá 116,6 triệu USD, tăng 15,02% về lượng, nhưng giảm 5,24% về trị giá. Cuối cùng là phân NPK và Ure, hai chủng loại này nhập khẩu về đều giảm cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước. Đối với phân NPK, nhập 38,2 nghìn tấn, trị giá 16,7 triệu USD, giảm 72,97% về lượng và giảm 75,77% về trị giá – đây là chủng loại phân bón có tốc độ nhập khẩu giảm nhiều nhất, kế đến là chủng loại phân Urê, giảm 61,20% về lượng và giảm 65,96% về trị giá, tương đương với 24,7 nghìn tấn, trị giá 8 triệu USD.
Thống kê sơ bộ của TCHQ về chủng loại phân bón nhập khẩu trong 4 tháng 2014
ĐVT: lượng (tấn); Trị giá (USD)
Chủng loại
|
NK 4T/2014
|
NK 4T/2013
|
% so sánh
|
lượng
|
trị giá
|
lượng
|
trị giá
|
lượng
|
trị giá
|
Phân bón
|
1.148.569
|
361.184.816
|
1.082.181
|
441.248.138
|
6,13
|
-18,14
|
Phân SA
|
355.690
|
50.267.477
|
306.498
|
63.264.458
|
16,05
|
-20,54
|
Phân Kali
|
355.252
|
122.201.746
|
254.934
|
117.375.449
|
39,35
|
4,11
|
Phân DAP
|
262.894
|
116.658.234
|
228.558
|
123.111.994
|
15,02
|
-5,24
|
Phân NPK
|
38.244
|
16.767.741
|
141.484
|
69.207.747
|
-72,97
|
-75,77
|
Phân Ure
|
24.706
|
8.063.399
|
63.671
|
23.688.674
|
-61,20
|
-65,96
|
Về tình hình sản xuất, sản lượng phân đạm urê trong tháng 4 ước đạt 175,3 nghìn tấn, tăng 18,2% so với cùng kỳ năm trước; phân NPK đạt 206,3 nghìn tấn, giảm 1,4%.
Tính chung 4 tháng đầu năm, Việt Nam sản xuất được 739 nghìn tấn phân đạm urê, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm 2013; khoảng 724,2 nghìn tấn phân NPK, giảm 2,8%; khoảng 544,9 nghìn tấn phân lân (của Tập đoàn Hoá chất Việt Nam), tăng 6,7%; khoảng 81,1 nghìn tấn phân bón DAP (của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam), giảm 9,3%.