Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 5/2010 đạt 330 triệu USD, tăng 31,7% so với tháng 4/2010 và tăng 39% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 5 tháng đầu năm 2010 đạt 1,3 tỉ USD, tăng 52,3% so với cùng kỳ, chiếm 4,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 5 tháng đầu năm 2010, đạt 207,7 triệu USD, tăng 86,3% so với cùng kỳ, chiếm 15,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 152,7 triệu USD, tăng 190% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 144 triệu USD, tăng 40% so với cùng kỳ, chiếm 11% trong tổng kim ngạch.
Hầu hết những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 5 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 27 nghìn USD, giảm 88,7% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 1,4 triệu USD, giảm 45,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 8,5 triệu USD, giảm 21,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là xơ, sợi dệt các loại đạt 12,8 triệu USD, giảm 20% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 40,6 triệu USD, tăng 326,2% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xăng dầu các loại đạt 152,7 triệu USD, tăng 190% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch; kim loại thường đạt 25,6 triệu USD, tăng 128,9% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 30,7 triệu USD, tăng 123,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 5 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
858.225.953
|
1.307.134.647
|
+ 52,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.721.642
|
1.603.547
|
- 6,9
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
10.862.650
|
8.545.985
|
- 21,3
|
|
Hàng rau quả
|
860.380
|
1.348.870
|
+ 56,8
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
78.652.180
|
114.889.630
|
+ 46
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
6.410.138
|
8.294.755
|
+ 29,4
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
4.474.680
|
6.085.124
|
+ 36
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
4.689.709
|
6.332.116
|
+ 35
|
|
Xăng dầu các loại
|
52.642.253
|
152.687.100
|
+ 190
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
23.804.470
|
33.996.749
|
+ 42,8
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
9.523.537
|
40.592.161
|
+ 326,2
|
|
Hoá chất
|
41.368.910
|
64.424.212
|
+ 55,7
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
29.316.527
|
43.732.257
|
+ 49,2
|
|
Dược phẩm
|
2.543.780
|
2.979.886
|
+ 17,1
|
|
Phân bón các loại
|
4.497.154
|
10.754.368
|
+ 139,1
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
2.466.393
|
1.353.518
|
- 45,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
52.003.874
|
72.246.141
|
+ 38,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
19.780.455
|
29.416.303
|
+ 48,7
|
|
Cao su
|
4.460.913
|
6.747.174
|
+ 51,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
5.428.742
|
6.594.790
|
+ 21,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
43.849.417
|
48.719.516
|
+ 11,1
|
|
Giấy các loại
|
7.020.475
|
6.843.540
|
- 2,5
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
1.960.128
|
2.605.586
|
+ 32,9
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
16.035.174
|
12.825.747
|
- 20
|
|
Vải các loại
|
13.751.481
|
15.857.979
|
+ 15,3
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
4.727.514
|
5.994.289
|
+ 26,8
|
|
Sắt thép các loại
|
111.462.493
|
207.688.487
|
+ 86,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
13.742.534
|
30.724.229
|
+ 123,6
|
|
Kim loại thường khác
|
11.181.443
|
25.591.105
|
+ 128,9
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
1.934.872
|
2.102.686
|
+ 8,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
102.925.554
|
144.163.218
|
+ 40
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
75.222.251
|
60.525.524
|
- 19,5
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
6.048.394
|
8.236.370
|
+ 36,2
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
3.434.222
|
5.724.740
|
+ 66,7
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
1.547.657
|
2.496.465
|
+ 61,3
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
237.773
|
26.976
|
- 88,7
|