Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 6/2010 đạt 75 triệu USD, giảm 3,4% so với so với tháng 5/2010 nhưng tăng 143,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 6 tháng đầu năm 2010 đạt 391 triệu USD, tăng 156,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 6 tháng đầu năm 2010 đồng thời có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 2.868,6% so với cùng kỳ, chiếm 11,3% trong tổng kim ngạch.
Đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 30,9 triệu USD, tăng 62% so với cùng kỳ, chiếm 7,9% trong tổng kim ngạch.
Thứ ba là than đá đạt 26,5 triệu USD, tăng 369,8% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 13,6 triệu USD, tăng 527,6% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 26,5 triệu USD, tăng 369,8% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 11,1 triệu USD, tăng 270,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 7,7 triệu USD, tăng 185,3% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 9,7 triệu USD, tăng 151,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sản phẩm từ sắt thép đạt 591 nghìn USD, giảm 77,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,15% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng dệt may đạt 3 triệu USD, giảm 44% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ cao su đạt 519 nghìn USD, giảm 28,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,13% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chè đạt 2,5 triệu USD, giảm 12,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,64% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
152.662.478
|
391.271.512
|
+ 156,3
|
|
Sắt thép các loại
|
1.492.801
|
44.315.699
|
+ 2.868,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
19.080.453
|
30.919.471
|
+ 62
|
|
Than đá
|
5.640.130
|
26.498.899
|
+ 369,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
16.176.868
|
20.234.136
|
+ 25
|
|
Cà phê
|
7.942.221
|
15.240.320
|
+ 91,9
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
7.971.500
|
14.904.247
|
+ 87
|
|
Cao su
|
2.165.657
|
13.592.678
|
+ 527,6
|
|
Hạt tiêu
|
7.481.440
|
13.556.166
|
+ 81,2
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
3.000.625
|
11.110.951
|
+ 270,3
|
|
Hoá chất
|
6.909.001
|
10.751.326
|
+ 55,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
6.165.576
|
10.353.516
|
+ 67,9
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.849.236
|
9.687.716
|
+ 151,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.696.588
|
7.693.941
|
+ 185,3
|
|
Giày dép các loại
|
2.377.100
|
5.398.648
|
+ 127,1
|
|
Hàng dệt, may
|
5.300.478
|
2.965.865
|
- 44
|
|
Chè
|
2.855.667
|
2.496.617
|
- 12,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.203.411
|
2.357.211
|
+ 95,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.604.496
|
590.995
|
- 77,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
721.317
|
518.974
|
- 28,1
|