Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 6/2010 đạt 59,30 triệu USD, giảm 18,55% so với tháng 5/2010, nhưng tăng 67,86% so với tháng 6 năm trước. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010 tổng kim ngạch nhập khẩu từ Philippine đạt gần 328,15 triệu USD, chiếm 0,85% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá trong 6 tháng, tăng 40,82% so với cùng kỳ năm trước.
Đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong 6 tháng năm 2010 là kim loại thường khác đạt gần 102,78 triệu USD, chiếm 31,32% tổng trị giá nhập khẩu từ Philippine, tăng đột biến nhất 1138,60% so với cùng kỳ năm 2009. Tiếp đến là linh kiện phụ tùng ô tô với kim ngạch nhập khẩu đạt 27,29 triệu USD, chiếm 8,32% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 137,09% so với tháng 6/2009. Đứng thứ 3 về kim ngạch nhập khẩu là 27,11 triệu USD, chiếm 8,26% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 64,37% so với tháng 6/2009.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, hầu hết các mặt hàng đều có mức tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, điển hình như: kim loại thường khác tăng 1138,60%; chất dẻo nguyên liệu tăng 580,30%; sữa và sản phẩm sữa tăng 176,79; linh kiện phụ tùng ô tô tăng 137,09%; sản phẩm hoá chất tăng 101,72%; sản phẩm từ cao su tăng 106,31%. Ngược lại có 5/20 mặt hàng có mức giảm về kim ngạch, tuy nhiên nhiên các mặt hàng này chiếm kim ngạch nhập khẩu không cao: phân bón các loại giảm 64,37%; giấy các loại giảm 5,08%; hàng thuỷ sản giảm 60,90%; vải các loại giảm 20,96%; sắt thép các loại giảm 44,59%.
Tính riêng tháng 6/2010, kim loại thường khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu đạt gần 11,68 triệu USD, giảm 70,04% so với tháng 5/2010, nhưng tăng 480,68% so với tháng 6/2009. Tiếp đến là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 5,42 triệu USD, tăng 10,97% so với tháng trước, tăng 48,45% so với tháng 6 năm trước. Đứng thứ ba là linh kiện phụ tùng ô tô đạt 5,36 triệu USD, tăng 24,29% so với tháng 5/2010, tăng 121,99% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK T6/2010
|
KNNK 6T/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
59.301.343
|
328.145.182
|
-18,55
|
+67,86
|
+40,82
|
|
Kim loại thường khác
|
11.677.041
|
102.777.952
|
-70,04
|
+480,68
|
+1138,60
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
5.362.423
|
27.292.270
|
+24,29
|
+121,99
|
+137,09
|
|
Phân bón các loại
|
2.479.270
|
27.107.708
|
+848,75
|
-50,73
|
-64,37
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.423.097
|
26.820.525
|
+10,97
|
+48,45
|
+59,51
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.689.981
|
19.537.236
|
-30,08
|
+428,25
|
+580,30
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.770.494
|
17.101.126
|
-23,91
|
+6,55
|
+13,51
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
1.883.426
|
11.951.694
|
+30,19
|
+14,31
|
+55,18
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
879.051
|
9.338.888
|
+6,75
|
-36,22
|
+86,92
|
|
Giấy các loại
|
1.974.759
|
8.951.389
|
-3,72
|
-13,51
|
-5,08
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.113.057
|
5.588.182
|
+95,45
|
+66,63
|
+70,87
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
890.160
|
5.317.312
|
-43,34
|
+31,96
|
+101,72
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
610.476
|
4.532.127
|
-33,44
|
-10,31
|
+29,92
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
519.066
|
4.327.420
|
-29,04
|
+11,61
|
+50,85
|
|
Dược phẩm
|
791.398
|
3.209.839
|
+69,59
|
-20,88
|
+40,70
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.117.833
|
2.399.636
|
+246,20
|
+237,21
|
+176,79
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
256.377
|
972.225
|
+86,21
|
+103,37
|
+106,31
|
|
Hàng thuỷ sản
|
81.594
|
709.181
|
-39,28
|
-63,14
|
-60,90
|
|
Vải các loại
|
109.988
|
335.022
|
+262,12
|
+17,63
|
-20,96
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
30.574
|
156.863
|
-45,61
|
|
|
|
Sắt thép các loại
|
|
39.884
|
|
|
-44,59
|