Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tháng 7/2010 là 89.495 tấn, với kim ngạch xuất khẩu đạt 137,54 triệu USD, giảm 5,71% về lượng nhưng tăng 0,38% về trị giá so với tháng 6/2010. Nâng tổng lượng cà phê xuất khẩu 7 tháng đầu năm 2010 lên 749.739 tấn với kim ngạch xuất khẩu đạt 1,06 tỷ USD chiếm 2,75% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, giảm 4,81% về lượng, giảm 9,24% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Trung Quốc là thị trường đứng đầu cả về lượng và trị giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2010, với 102,85 nghìn tấn đạt 146,97 triệu USD, chiếm 13,85% tổng trị giá xuất khẩu cà phê, tăng 20,60% về lượng và tăng 15,51% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Thị trường đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu cà phê là Hoa Kỳ với 91,97 nghìn tấn, đạt 138,65 triệu USD, chiếm 13,07% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 9,41% về lượng và 9,18% về trị giá so với 7 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Tây Ban Nha với lượng cà phê đạt 55,15 nghìn tấn, đạt 76,83 triệu USD, chiếm 7,24% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 11,25% về lượng, 4,52% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, có 19/28 thị trường có mức độ tăng trưởng dương cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước điển hình như: Indonesia tăng 425,10% về lượng, 382,99% về trị giá; Mê Hi Cô tăng 143,67% về lượng, 161,08% về trị giá; Nga tăng 113,87% về lượng, 94,87% về trị giá. Ngược lại có 9/28 thị trường có mức độ tăng trưởng âm về trị giá và lượng tuy nhiên mức độ giảm chỉ vài chục phần trăm.
Tính riêng trong tháng 7/2010, Hoa Kỳ là thị trường đứng đầu cả về lượng và trị giá xuất khẩu cà phê Việt Nam với 16.120 tấn, đạt 25,53 triệu USD, tăng 81,94% về lượng và 96,96% về trị giá so với tháng 6/2010. Tiếp theo là Đức với lượng cà phê xuất khẩu vào thị trường này đạt 14.476 tấn, với kim ngạch 22,51 triệu USD, giảm 1,28% về lượng nhưng tăng 6,29% về trị giá so với tháng trước. Đứng thứ 3 là Tây Ban Nha với lượng cà phê nhập khẩu đạt 8.889 tấn và trị giá 13,61 triệu USD, tăng 11,43% về lượng và 17,20% về trị giá so với tháng 6/2010.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010
 
Thị trường
XK T7/2010
XK 7T/2010
% tăng giảm T7/2010 so với T6/2010
% tăng giảm 7T/2010 so với 7T/2009
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng trị giá
89.495
137.537.663
749.739
1.061.133.172
-5,71
0,38
-4,81
-9,24
Đức
14.476
22.512.647
102.851
146.972.679
-1,28
6,29
20,60
15,51
Hoa Kỳ
16.120
25.531.089
91.968
138.650.552
81,94
96,96
9,41
9,18
Tây Ban Nha
8.889
13.607.255
55.154
76.833.980
11,43
17,20
11,25
4,52
Italia
5.527
8.421.628
47.615
67.376.651
-22,75
-18,18
-35,29
-38,79
Nhật Bản
3.281
5.129.646
35.823
54.874.476
-41,30
-39,16
-15,00
-18,38
Bỉ
4.465
6.435.743
32.734
45.893.169
-31,12
-29,49
-71,44
-72,35
Anh
1.890
2.810.848
20.327
28.017.775
-12,26
-11,32
16,19
7,11
Nga
681
1.033.861
20.228
27.564.926
-58,07
-54,68
113,87
94,87
Philippine
4.033
6.019.329
18.608
25.459.575
38,83
47,08
53,27
47,64
Thuỵ Sỹ
1.091
1.751.605
17.113
24.160.024
-79,18
-77,34
7,77
0,30
Malaysia
1.256
1.982.927
16.790
23.403.499
-56,96
-52,00
40,31
30,54
Hàn Quốc
1.426
2.103.100
15.491
21.959.140
-11,04
-6,71
-20,49
-25,09
Trung Quốc
1.954
2.993.251
14.289
19.959.170
-20,60
-11,33
79,85
71,71
Hà Lan
860
1.417.297
12.939
18.949.518
-24,56
-21,38
-55,71
-54,84
Ấn Độ
1.209
1.737.656
12.827
16.977.977
37,70
52,49
51,37
37,80
Indonesia
97
206.831
10.775
15.356.022
-55,71
-52,37
425,10
382,99
Autralia
1.219
1.707.105
10.704
14.779.178
16,54
20,53
39,78
33,33
Singapore
367
542.174
9.132
12.711.959
-75,92
-75,96
-23,91
-28,07
Mê Hi Cô
4.333
6.627.642
8.894
12.695.477
277,77
293,60
143,67
161,08
Pháp
1.298
2.089.327
8.271
11.548.027
84,38
110,73
-59,34
-61,59
Nam Phi
997
1.491.053
10.395
10.827.964
353,18
369,48
128,36
56,43
Bồ Đào Nha
718
1.161.151
5.177
7.503.867
27,76
39,68
51,64
41,23
Ba Lan
631
931.947
5.314
7.155.968
-30,96
-26,88
-11,42
-18,60
Ai Cập
38
68.319
4.795
6.571.223
-80,10
-76,84
59,46
44,42
Thái Lan
1.134
1.751.711
3.670
5.278.000
386,70
535,17
80,79
75,21
Hy Lạp
227
318.069
2.056
2.897.573
-26,54
-30,18
6,58
0,87
Canada
287
439.221
1.785
2.474.770
6,69
14,82
-10,62
-14,68
Đan Mạch
189
276.066
1.200
1.636.228
-35,71
-32,28
36,05
26,62