Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ tháng 7/2010 đạt 104 triệu USD, tăng 0,8% so với tháng trước nhưng giảm 28,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 7 tháng đầu năm 2010 đạt 1 tỉ USD, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Thức ăn gia súc và nguyên liệu dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 7 tháng đầu năm 2010, đạt 219,8 triệu USD, giảm 23% so với cùng kỳ, chiếm 21,9% trong tổng kim ngạch.
Đứng thứ hai là dược phẩm đạt 96 triệu USD, tăng 21,2% so với cùng kỳ, chiếm 9,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng mạnh: Dầu mỡ động thực vật đạt 2,5 triệu USD, tăng 540,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,25% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bông các loại đạt 76,9 triệu USD, tăng 536% so với cùng kỳ, chiếm 7,6% trong tổng kim ngạch; kim loại thường khác đạt 70,7 triệu USD, tăng 164% so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 35 triệu USD, tăng 149,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 9,8 triệu USD, tăng 117,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh: Sắt thép các loại đạt 13 triệu USD, giảm 80,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 3,4 triệu USD, giảm 70% so với cùng kỳ, chiếm 0,34% trong tổng kim ngạch; giấy các loại đạt 3,6 triệu USD, giảm 49,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 2,5 triệu USD, giảm 43,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,24% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
946.085.814
|
1.005.053.535
|
+ 6,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
4.363.994
|
2.459.011
|
- 43,7
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
386.312
|
2.474.503
|
+ 540,5
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
285.112.322
|
219.792.451
|
- 23
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
19.669.233
|
24.529.714
|
+ 24,7
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
2.866.292
|
5.494.920
|
+ 91,7
|
|
Hoá chất
|
19.383.918
|
29.078.183
|
+ 50
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
22.866.386
|
36.430.652
|
+ 59,3
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
22.457.138
|
27.007.131
|
+ 20,3
|
|
Dược phẩm
|
79.227.982
|
96.038.419
|
+ 21,2
|
|
Phân bón các loại
|
11.298.515
|
3.386.086
|
- 70
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
27.104.440
|
31.855.296
|
+ 17,5
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
14.040.371
|
35.032.367
|
+ 149,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.996.073
|
2.741.251
|
+ 37,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
3.626.724
|
3.250.686
|
- 10,4
|
|
Giấy các loại
|
7.049.820
|
3.553.789
|
- 49,6
|
|
Bông các loại
|
12.084.502
|
76.851.601
|
+ 536
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
14.179.117
|
29.758.991
|
+ 109,9
|
|
Vải các loại
|
12.494.690
|
18.803.229
|
+ 50,5
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
21.600.329
|
32.388.664
|
+ 49,9
|
|
Sắt thép các loại
|
66.404.934
|
13.153.626
|
- 80,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.504.055
|
9.795.250
|
+ 117,5
|
|
Kim loại thường khác
|
26.782.853
|
70.696.474
|
+ 164
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.481.848
|
2.369.327
|
+ 59,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
47.993.074
|
63.168.743
|
+ 31,6
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
8.885.479
|
8.487.145
|
- 14,5
|